Bảng Giá Ống HDPE Tiền Phong Mới Nhất – Quy Cách PN6–PN20
Bảng giá ống HDPE Tiền Phong 2026 hiện có mức tham khảo từ 7.727 đồng/mét đối với ống D20 PN16 và có thể lên đến 61.180.000 đồng/mét đối với D2000 PN10. Đơn giá thay đổi theo đường kính D, độ dày thành ống, cấp áp lực PN/SDR, số lượng đặt hàng và địa điểm giao hàng. Giá dưới đây tính theo VNĐ/mét và chưa bao gồm VAT.
Bảng Giá Ống HDPE Tiền Phong Mới Nhất 2026
- Ống HDPE Tiền Phong là dòng ống polyethylene mật độ cao được sử dụng rộng rãi trong các công trình cấp nước sạch, hệ thống tưới, đường ống bơm, thoát nước và hạ tầng kỹ thuật.
- Giá ống không chỉ phụ thuộc vào đường kính mà còn thay đổi đáng kể theo cấp áp lực PN và SDR. Với cùng một đường kính, ống có PN cao hơn sẽ có thành ống dày hơn, khối lượng vật liệu lớn hơn và giá thành cao hơn.
Vật Tư Cấp Thoát Nước Gia Hân Group cung cấp ống HDPE Tiền Phong theo nhiều đường kính và cấp áp lực từ PN6 đến PN20, phù hợp cho từng điều kiện vận hành của hệ thống.
Ống HDPE PE100 Tiền Phong được sản xuất đa dạng quy cách từ cuộn D20 đến cây thẳng cỡ lớn phục vụ dự án
| Đường kính | PN6 | PN8 | PN10 | PN12.5 | PN16 | PN20 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| D20 | — | — | — | — | 7.727 | 9.091 |
| D25 | — | — | — | 9.818 | 11.727 | 13.727 |
| D32 | — | — | 13.182 | 16.091 | 18.818 | — |
| D40 | — | 16.636 | 20.091 | 24.273 | 29.182 | 34.636 |
| D50 | — | 25.818 | 30.818 | 37.091 | 45.273 | 53.545 |
| D63 | — | 40.091 | 49.273 | 59.727 | 71.182 | 85.273 |
| D75 | — | 57.000 | 70.273 | 84.727 | 101.091 | 120.727 |
| D90 | — | 90.000 | 99.727 | 120.545 | 144.727 | 173.273 |
| D110 | 97.273 | 120.818 | 151.091 | 180.545 | 218.000 | 262.364 |
| D125 | 125.818 | 156.000 | 190.727 | 232.455 | 282.000 | 336.273* |
| D140 | 157.909 | 194.273 | 238.091 | 288.364 | 349.636 | 420.545 |
| D160 | 206.909 | 255.091 | 312.909 | 376.273 | 462.364 | 551.636 |
| D180 | 258.545 | 321.182 | 393.909 | 479.727 | 581.636 | 697.455 |
| D200 | 321.091 | 400.091 | 493.636 | 587.818 | 727.727 | 867.727 |
| D225 | 402.818 | 503.818 | 606.727 | 743.091 | 889.727 | 1.073.182 |
| D250 | 499.000 | 614.818 | 751.727 | 923.909 | 1.106.909 | 1.324.364 |
| D280 | 618.818 | 784.273 | 936.636 | 1.158.364 | 1.387.273 | 1.658.818 |
| D315 | 789.091 | 982.455 | 1.192.727 | 1.448.818 | 1.756.000 | 2.113.182 |
| D355 | 1.002.273 | 1.235.455 | 1.515.727 | 1.837.545 | 2.229.273 | 2.680.727 |
| D400 | 1.264.455 | 1.584.364 | 1.926.000 | 2.326.364 | 2.841.000 | 3.414.182 |
| D450 | 1.615.909 | 1.988.727 | 2.433.727 | 2.941.364 | 3.595.909 | 4.316.091 |
| D500 | 1.967.909 | 2.467.091 | 3.026.455 | 3.660.545 | 4.457.545 | 5.338.545 |
| D560 | 2.702.727 | 3.332.727 | 4.091.818 | 4.994.545 | 6.032.727 | — |
| D630 | 3.424.545 | 4.210.909 | 5.182.727 | 6.312.727 | 7.617.273 | — |
| D710 | 4.360.000 | 5.369.091 | 6.586.364 | 8.031.818 | 9.723.636 | — |
| D800 | 5.521.818 | 6.805.455 | 8.351.818 | 8.578.182 | — | — |
| D900 | 6.983.636 | 8.610.909 | 10.564.545 | 12.907.273 | — | — |
| D1000 | 8.617.273 | 10.639.091 | 13.056.364 | 15.720.909 | — | — |
| D1200 | 12.411.818 | 15.312.727 | 17.985.455 | — | — | — |
| D1400 | 19.950.000 | 24.601.646 | 29.995.867 | 37.038.727 | — | — |
| D1600 | 26.075.000 | 32.123.636 | 39.153.182 | — | — | — |
| D1800 | 33.118.750 | 40.627.374 | 49.258.545 | — | — | — |
| D2000 | 40.923.750 | 50.163.750 | 61.180.000 | — | — | — |
Quan hệ giữa PN và SDR của ống HDPE Tiền Phong
Khi chọn ống HDPE, cần kiểm tra đồng thời đường kính ngoài – độ dày thành ống – SDR – cấp áp lực PN.
| Cấp áp lực | SDR tương ứng phổ biến |
|---|---|
| PN6 | SDR26 |
| PN8 | SDR21 |
| PN10 | SDR17 |
| PN12.5 | SDR13.6 |
| PN16 | SDR11 |
| PN20 | SDR9 |
SDR càng nhỏ thì thành ống càng dày và khả năng chịu áp càng cao. Vì vậy, không nên lựa chọn ống chỉ dựa trên đường kính ngoài.
Nên chọn ống HDPE Tiền Phong PN bao nhiêu?
- Đối với các hệ thống tưới và đường ống áp lực thấp, có thể tham khảo PN6–PN8. Hệ thống cấp nước thông dụng thường sử dụng PN10–PN12.5. Các tuyến ống bơm hoặc hệ thống có áp lực vận hành cao thường cần xem xét PN16, trong khi PN20 phù hợp với những yêu cầu chịu áp cao hơn.
- Cấp áp lực cuối cùng cần được xác định theo áp suất làm việc, cột áp bơm, chiều dài tuyến, chênh cao địa hình và hiện tượng nước va, không nên chỉ lựa chọn theo giá.
Kiểm tra đúng cấp áp lực PN và SDR trước khi thi công hàn nhiệt để đảm bảo độ kín khít và an toàn vận hành
Quy cách cây và cuộn
- Ống HDPE Tiền Phong đường kính nhỏ có thể được sản xuất theo dạng cuộn, giúp giảm số lượng mối nối và thuận tiện thi công trên tuyến dài.
- Khi đường kính tăng, sản phẩm chủ yếu được cung cấp theo dạng cây thẳng. Ví dụ, ống HDPE Tiền Phong D125 được cung cấp dạng cây 6 m thay vì dạng cuộn.
Quy cách đóng gói cụ thể cần kiểm tra theo từng đường kính trước khi đặt hàng.
Báo giá ống HDPE Tiền Phong theo công trình
Để nhận báo giá chính xác, khách hàng nên cung cấp tối thiểu các thông tin:
- Đường kính D → Cấp áp lực PN hoặc SDR → Tổng số mét → Quy cách cây/cuộn → Địa điểm giao hàng.
Ví dụ:
- HDPE Tiền Phong D110 – PN10 – SDR17 – 2.000 m
Thông tin đầy đủ giúp xác định đúng quy cách, khối lượng hàng, phương án vận chuyển và mức chiết khấu phù hợp.
Mua Ống HDPE Tiền Phong Tại Vật Tư Cấp Thoát Nước Gia Hân Group
- Vật Tư Cấp Thoát Nước Gia Hân Group phân phối ống HDPE Tiền Phong và phụ kiện phục vụ các hệ thống cấp thoát nước, tưới tiêu, trạm bơm và công trình hạ tầng.
- Khách hàng có thể yêu cầu báo giá theo đường kính, PN/SDR hoặc danh mục vật tư công trình để được kiểm tra đúng quy cách trước khi đặt hàng.
Tác giả và biên soạn:
- Công Ty TNHH Gia Hân Group

