Bảng Giá Ống Nhựa PVC, HDPE, PPR Mới Nhất
Bảng giá ống nhựa bao gồm ba nhóm vật tư chính: ống uPVC chuyên thoát nước và cấp nước lạnh (giá từ 5.000 – 380.000 đ/m), ống HDPE chịu lực và uốn dẻo cao cho đường ngầm (từ 12.000 – 360.000 đ/m), và ống PPR hàn nhiệt chuyên cấp nước nóng lạnh (từ 18.000 – 250.000 đ/m). Đơn giá niêm yết được tính theo mét hoặc cây tiêu chuẩn (4m, 6m hoặc cuộn 50m – 100m). Các nhà thầu và đại lý thường được hưởng mức chiết khấu thương mại tùy theo khối lượng đơn hàng.
Bảng Giá Ống PVC
- Ống nhựa uPVC (Unplasticized Polyvinyl Chloride) là lựa chọn phổ biến nhất cho hệ thống thoát nước sinh hoạt, thoát nước mưa, bảo vệ cáp ngầm và ống cấp nước sạch dân dụng nhờ bề mặt trơn nhẵn, không bị ăn mòn hóa chất và dễ thi công bằng keo dán chuyên dụng.
Bảng tóm tắt đơn giá ống uPVC thông dụng
(Đơn giá niêm yết mang tính tham khảo cơ bản, cây 4 mét)
| Đường kính danh nghĩa (DN/OD) | Cấp áp lực (PN) | Độ dày thành ống (mm) | Đơn giá tham khảo (VNĐ/m) |
| D21 | PN6 – PN10 | 1.2 – 1.6 mm | 6.000 – 11.500 |
| D60 | PN4 – PN8 | 1.8 – 2.8 mm | 28.000 – 46.000 |
| D90 | PN5 – PN6 | 2.5 – 3.2 mm | 52.000 – 72.000 |
| D114 | PN5 – PN6 | 3.2 – 3.8 mm | 91.000 – 115.000 |
| D168 | PN5 – PN6 | 4.3 – 5.0 mm | 195.000 – 240.000 |
| D200 | PN6 – PN8 | 4.9 – 6.5 mm | 285.000 – 380.000 |
? Xem chi tiết đầy đủ quy cách độ dày, phụ kiện co lơ tê và mức chiết khấu tại: Tài liệu bảng giá ống nhựa PVC hoặc Bảng giá ống uPVC khoan giếng.
Bảng Giá Ống HDPE
- Ống HDPE (High-Density Polyethylene), đặc biệt là dòng hợp chất PE100, sở hữu tính uốn dẻo, kháng tia cực tím (UV) và khả năng chống nứt vỡ dưới áp lực tải trọng đất. Ống phù hợp cho các công trình cấp nước qua vùng sụt lún, dẫn nước ngầm, khai khoáng hoặc luồn cáp viễn thông.
Bảng tóm tắt đơn giá ống HDPE PE100
(Đơn vị tính: VNĐ/mét, áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 4427)
| Quy cách ống | Độ dày (mm) | Đơn giá sỉ tham khảo (VNĐ/m) | Đơn giá lẻ tham khảo (VNĐ/m) |
| D20 | 2.0 mm | 12.000 | 15.000 |
| D32 | 3.2 mm | 20.000 | 24.000 |
| D63 | 6.3 mm | 40.000 | 48.000 |
| D90 | 9.0 mm | 60.000 | 72.000 |
| D110 | 11.0 mm | 70.000 | 84.000 |
| D160 | 16.0 mm | 100.000 | 120.000 |
| D200 | 20.0 mm | 125.000 | 150.000 |
Tham khảo đầy đủ đường kính từ D16 đến D600 tại: Bảng giá ống HDPE chi tiết.
Bảng Giá Ống PPR
- Ống nhựa PPR (Polypropylene Random Copolymer) chuyên dùng cho hệ thống cấp nước sạch uống trực tiếp và truyền dẫn nước nóng năng lượng mặt trời nhờ khả năng chịu nhiệt độ liên tục lên đến 95°C. Mối nối hàn nhiệt đồng chất ngăn ngừa hoàn toàn nguy cơ rò rỉ tại các khớp liên kết.
Bảng tóm tắt đơn giá ống PPR nước nóng / lạnh
(Đơn vị tính: VNĐ/mét, chiều dài tiêu chuẩn 4 mét/cây)
| Đường kính (DN) | Cấp áp lực phổ biến | Loại ứng dụng | Đơn giá tham khảo (VNĐ/m) |
| D20 | PN10 / PN20 | Nước lạnh / Nước nóng | 18.500 – 33.000 |
| D25 | PN10 / PN20 | Trục cấp nước căn hộ | 28.000 – 52.000 |
| D32 | PN10 / PN20 | Trục cấp tầng, máy bơm | 45.000 – 85.000 |
| D50 | PN16 / PN20 | Trục đứng cấp nước tòa nhà | 120.000 – 195.000 |
| D63 | PN16 / PN20 | Tuyến ống cấp chính | 185.000 – 290.000 |
? Xem danh mục phụ kiện hàn nhiệt, van rắc co đồng và bảng giá tổng hợp tại: HUB Bảng Giá Ống PPR.
Bảng Giá Theo Thương Hiệu
Tiền Phong
- Nhựa Tiền Phong là thương hiệu có bề dày kỹ thuật và thị phần lớn trên cả nước. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001, DIN, ASTM. Điểm nổi bật của Tiền Phong là hệ sinh thái phụ kiện đồng bộ và dải sản phẩm rộng: từ ống dân dụng uPVC, HDPE PE100 cho đến ống luồn dây điện chuyên dụng.
Bình Minh
- Nhựa Bình Minh là thương hiệu tiêu biểu tại thị trường phía Nam, được đánh giá cao nhờ độ bền cơ học ổn định và bề mặt hoàn thiện đồng đều. Bình Minh phát triển mạnh các dòng uPVC hệ Inch và hệ Mét, cùng giải pháp thoát nước hạ tầng đô thị như ống và phụ tùng PE gân thành đôi.
Đệ Nhất
- Nhựa Đệ Nhất duy trì thế mạnh cạnh tranh ở phân khúc công trình dân dụng và hạ tầng cấp cơ sở. Sản phẩm đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn thử nghiệm áp lực với mức giá thành linh hoạt, giúp tối ưu chi phí đầu tư cho các dự án quy mô vừa và nhỏ.
Cách Chọn Ống Theo Cấp Áp Lực (PN)
Thông số PN (Pressure Nominal) biểu thị áp lực làm việc liên tục tối đa của ống ở nhiệt độ 20°C (đơn vị: bar):
-
PN 3 – PN 5: Dùng cho hệ thống thoát nước không áp lực, ống thông hơi, trục thoát nước mưa mái.
-
PN 6 – PN 8: Dùng cho tuyến dẫn nước thải sinh hoạt ngầm, giếng khoan, đường ống dẫn tự chảy.
-
PN 10 – PN 12.5: Chuẩn thông dụng cho mạng lưới cấp nước sinh hoạt, đường dẫn sau đồng hồ nước tòa nhà.
-
PN 16 – PN 25: Bắt buộc sử dụng cho hệ thống máy bơm tăng áp, ống dẫn nước nóng năng lượng mặt trời, mạng lưới cấp nước cứu hỏa hoặc các tuyến ống qua đường có tải trọng xe lớn.
Lưu Ý Khi Xem Bảng Giá
-
Phân biệt giá niêm yết và giá thực thu: Bảng giá công bố của các nhà máy là giá trần niêm yết. Đơn giá thanh toán thực tế sẽ được trừ đi phần trăm chiết khấu dựa trên số lượng và hình thức giao nhận.
-
Kiểm tra tình trạng thuế VAT: Các bảng giá thường ghi rõ "Chưa VAT" hoặc "Đã VAT" (8% hoặc 10%). Cần đối chiếu kỹ mục này khi lập bảng dự toán chi phí.
-
Chi phí phụ kiện đi kèm: Chi phí phụ kiện (co, tê, măng sông, van, keo dán) trong một công trình thường chiếm từ 20% đến 35% tổng giá trị đơn hàng ống, do đó cần bóc tách dự toán phụ kiện song song với ống thẳng.
-
Hồ sơ nghiệm thu: Yêu cầu nhà phân phối cung cấp kèm theo chứng chỉ xuất xưởng (CO/CQ) và hóa đơn GTGT đồng bộ để phục vụ thủ tục hoàn công.
FAQ (Câu Hỏi Thường Gặp)
1. Mức chiết khấu cho ống nhựa Tiền Phong và Bình Minh hiện nay là bao nhiêu?
Tùy vào chủng loại hàng hóa (uPVC, HDPE hay PPR) và giá trị đơn hàng, mức chiết khấu thông thường dao động từ 12% – 25% cho các đơn hàng cấp đại lý hoặc công trình dự án.
2. Ống uPVC có dùng thay thế cho ống HDPE được không?
Không nên thay thế tùy tiện. Ống uPVC có tính cứng vững cao, phù hợp đi trục đứng hoặc trong hộp kỹ thuật. Ngược lại, những vị trí đất nền yếu, cần chôn ngầm uốn lượn hoặc có tải trọng phương tiện bên trên bắt buộc phải dùng ống HDPE để tránh nứt vỡ do lún võng.
3. Tại sao cùng kích thước D90 nhưng giá lại chênh lệch nhau gấp đôi?
Đơn giá phụ thuộc vào độ dày và cấp áp lực PN. Một mét ống D90 PN6 có độ dày khoảng 2.9 mm sẽ nhẹ hơn và có giá thấp hơn nhiều so với ống D90 PN16 có độ dày lên tới 6.7 – 9.0 mm.