Phụ Kiện PVC Tiền Phong – Co, Tê, Nối, Lơi, Côn Thu, Nắp Bịt
Chưa có sản phẩm nào.
1. Bảng Tra Cứu Nhanh Các Loại Phụ Kiện uPVC Tiền Phong
- Các dòng sản phẩm phụ kiện ống nhựa Tiền Phong có quy cách gọi tên theo catalogue kỹ thuật khác với khẩu ngữ thi công tại công trình:
| Nhóm kỹ thuật (Catalogue) | Tên gọi công trình | Chức năng chính | Ứng dụng phổ biến |
| Nối góc 90° | Co, Cút 90° | Đổi hướng dòng chảy 90 độ | Bẻ góc tường, chuyển trục đứng sang ngang |
| Nối góc 45° | Lơi, Chếch 45° | Chuyển hướng tuyến ống xiên 45 độ | Tránh chướng ngại vật, giảm trở lực dòng chảy |
| Ba chạc 90° / 45° | Tê đều, Tê thu, Chữ Y | Tách nhánh dòng chảy vuông góc hoặc xiên | Chia nước đến thiết bị, gom trục thoát nước |
| Nối thẳng | Măng sông, Khâu nối | Liên kết 2 đoạn ống cùng trục, cùng cỡ | Nối dài tuyến ống, cắt sửa đoạn nứt vỡ |
| Nối thẳng chuyển bậc | Côn thu, Nối giảm | Nối đồng tâm 2 cỡ ống khác nhau | Thu hẹp/mở rộng tiết diện đường ống cấp/thoát |
| Bạc chuyển bậc | Bạc giảm, Bầu giảm | Thu kích thước trực tiếp trong đầu nối | Lắp đặt cụm van, đồng hồ, không gian hẹp |
| Đầu bịt / Nút bịt | Nắp bịt | Bịt kín đầu ống hoặc nhánh chờ | Đóng tuyến thử áp, bịt đầu chờ thiết bị |
| Khâu ren (trong/ngoài) | Nối ren uPVC | Chuyển tiếp liên kết dán keo sang ren | Đấu nối van khóa, vòi sen, thiết bị kim loại |
| Nối kiểm tra (Nối thăm) | Bịt xả thông tắc, Cleanout | Mở nắp bảo dưỡng định kỳ | Thông tắc trục đứng thoát nước, bảo trì cục bộ |
(Lưu ý: Đối với nhu cầu hoàn thiện toàn bộ tuyến kỹ thuật, có thể tra cứu thêm danh mục phụ kiện ống nhựa đầy đủ).
2. Đặc Tính Từng Nhóm Phụ Kiện Phổ Biến
Co (Cút) 90° và Lơi (Chếch) 45°
-
Co 90°: Thường dùng tại các điểm chuyển trục giữa ống đứng và ống ngang hoặc điểm chờ ra thiết bị. Trong hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, việc dùng liên tiếp nhiều co 90° góc vuông dễ gây hiện tượng lắng đọng cặn và va đập thủy lực.
-
Lơi 45°: Giải pháp tối ưu để chuyển hướng dòng chảy mềm mại hơn, hạn chế tổn thất áp suất và giảm nguy cơ tắc nghẽn ở các trục thu gom nước thải hoặc nước mưa.
Tê (Ba chạc) & Chữ Y
-
Tê đều: 3 đầu nối có cùng đường kính danh nghĩa.
-
Tê thu (Tê giảm): Nhánh rẽ vuông góc có kích thước nhỏ hơn tuyến chính, dùng để cấp nước cho từng tầng hoặc phân phối đến nhánh thiết bị nhỏ.
-
Chữ Y (Ba chạc 45°): Thường ứng dụng trong mạng lưới thoát nước thải để dòng nước hòa nhập theo góc xiên, tránh bắn tóe và dội ngược áp suất khí.
Nối Thẳng (Măng Sông), Côn Thu và Bạc Giảm
-
Măng sông: Cần đảm bảo ống được vát mép và làm sạch trước khi tra keo. Tránh ép lệch tâm gây nứt phụ kiện.
-
Côn thu vs Bạc giảm: Côn thu có thân dài chuyển tiếp dần đều (tốt cho thủy lực dòng chảy), trong khi bạc giảm lọt trực tiếp vào trong lòng khớp nối (tiết kiệm không gian lắp đặt nhưng tăng tổn thất cục bộ).
Nắp Bịt & Nối Thăm
-
Đầu bịt dán keo: Dùng cho tuyến cố định, kết thúc hoàn toàn hoặc thử áp cố định.
-
Nắp bịt ren / Nối thăm xả: Cho phép tháo rời bằng tay hoặc dụng cụ, bắt buộc bố trí tại chân trục đứng hoặc cuối các đoạn ống ngang dài để phục vụ luồn dây thông tắc bảo trì.
3. 4 Tiêu Chí Chọn Phụ Kiện Tiền Phong Tránh Sai Sót Kỹ Thuật
-
Phân biệt chuẩn Hệ Mét (ISO/TCVN) và Hệ Inch (BS/ASTM):
Nhựa Tiền Phong sản xuất cả ống và phụ kiện theo nhiều tiêu chuẩn. Tuyệt đối không quy đổi cơ học giữa hệ inch và hệ mét (ví dụ: ống phi 60mm hệ mét khác hoàn toàn ống 2 inch ~ 60.3mm hệ BS). Sai lệch dung sai ngoài sẽ khiến mối nối dán keo không thể kết dính kín nước.
-
Không đánh đồng cấp áp lực (PN) của phụ kiện với ống:
Một tuyến ống chịu áp PN10 không mặc nhiên cho phép dùng phụ kiện mỏng. Cần tra cứu đúng thông số áp suất làm việc (PN) in dập nổi trên thân từng loại phụ kiện Tiền Phong.
-
Giới hạn nhiệt độ vận hành:
Vật liệu uPVC Tiền Phong chỉ vận hành tối ưu ở dải nhiệt độ chất lỏng dưới 45°C. Không sử dụng phụ kiện uPVC cho đường ống năng lượng mặt trời, cấp nước nóng hoặc ống dẫn hơi nóng cục bộ.
-
Đúng phân nhóm Cấp nước hay Thoát nước:
Phụ tùng thoát nước mỏng hơn đáng kể và chỉ thiết kế cho dòng chảy tự do không áp. Tuyệt đối không đưa phụ tùng thoát nước vào tuyến ống sau máy bơm tăng áp.
4. Hướng Dẫn Thi Công Mối Nối Dán Keo Chuẩn Quy Trình
-
Làm sạch bề mặt: Cắt vuông góc trục ống, vát mép ngoài 15 độ để tránh làm trôi keo. Lau sạch cát bụi và dầu mỡ cả mặt ngoài ống và mặt trong phụ kiện.
-
Quét keo đúng liều lượng: Dùng cọ quét keo đều, nhanh tay. Quét lớp mỏng trong lòng phụ kiện và lớp dày hơn ở đầu ống.
-
Thời gian giữ và ninh kết: Đẩy thẳng đầu ống vào tận đáy phụ kiện, giữ cố định không xoay vặn trong khoảng 15–30 giây. Lau sạch keo thừa xung quanh mối nối và để yên kết cấu ít nhất 5–10 phút trước khi dịch chuyển.
-
Thời gian thử áp: Không cấp nước chịu áp ngay sau khi dán. Mối nối cần thời gian khô hoàn toàn (tối thiểu 24 giờ đối với hệ thống cấp nước có áp) trước khi tiến hành nghiệm thu thử áp lực.
5. Nhận Tư Vấn Kỹ Thuật & Báo Giá Tại Gia Hân Group
Để nhận báo giá chiết khấu dự án cho toàn bộ vật tư ống và phụ kiện chính hãng Nhựa Tiền Phong, quý khách có thể tra cứu trực tiếp tại chuyên mục bảng giá ống nhựa hoặc liên hệ đội ngũ kỹ thuật của Vật Tư Cấp Thoát Nước Gia Hân Group.
Khi gửi yêu cầu vật tư, quý khách vui lòng cung cấp:
-
Danh sách quy cách (Tên phụ kiện, đường kính danh nghĩa, độ dày/PN nếu có).
-
Hệ ống đang kết nối (Hệ mét hay hệ inch).
-
Khối lượng ước tính và địa điểm chân công trình.
Thông tin liên hệ:
-
Công Ty TNHH Gia Hân Group
-
Hotline hỗ trợ kỹ thuật & báo giá: 0944.90.1414 – 0944.90.1616 – 0914.90.1313
-
Website: https://ongnhuagiahan.com/
-
Tác giả & Biên soạn: Bộ phận Kỹ thuật Vật tư – Công Ty TNHH Gia Hân Group