- Thông số kỹ thuật ống HDPE 2 lớp D200 Tiền Phong
- Bảng giá ống HDPE 2 lớp D200 Tiền Phong
- Quy cách và kích thước ống HDPE 2 lớp D200
- Đặc điểm và cấu tạo vách kép
- Ứng dụng thực tế của ống gân sóng D200
- Cách chọn đúng quy cách SN4 hay SN8
- Lưu ý lắp đặt và thi công rãnh đào
- Phân biệt với các dòng ống D200 dễ nhầm lẫn
- Tiêu chuẩn kỹ thuật và hồ sơ chứng từ nghiệm thu
- Câu hỏi thường gặp khi mua ống HDPE 2 lớp D200
Ống gân sóng HDPE 2 lớp D200 Tiền Phong quy chuẩn cây 6m với đầu nong gắn gioăng cao su tích hợp
Thông số kỹ thuật ống HDPE 2 lớp D200 Tiền Phong
- Dưới đây là bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật của ống gân sóng PE 2 lớp đường kính danh nghĩa DN200 trích xuất từ Catalogue Ống HDPE Tiền Phong chính thức:
| Thông số kỹ thuật | Giá trị / Tiêu chuẩn áp dụng |
| Đường kính trong danh nghĩa (ID) | 200 mm |
| Đường kính ngoài danh nghĩa (OD) | 227 mm |
| Vật liệu cấu tạo | Nhựa Polyethylene mật độ cao (HDPE nguyên sinh) |
| Cấu trúc thành ống | Vách đôi: Bên ngoài lượn gân sóng chịu lực, bên trong phẳng mịn |
| Cấp độ cứng vòng (Ring Stiffness) | SN 4 (≥ 4 kN/m²) và SN 8 (≥ 8 kN/m²) |
| Chiều dài tiêu chuẩn cây | L = 6,0 mét/cây (có thể sản xuất chiều dài khác theo đơn đặt hàng) |
| Kiểu mối nối liên kết | Đầu nong loe liền thân sử dụng gioăng cao su Unicor |
| Tiêu chuẩn sản xuất công bố | ISO 21138-3:2007, DIN EN 13476-3:2007, TCVN 11821-3 |
| Màu sắc sản phẩm | Lớp ngoài màu đen chống tia UV, lớp trong màu xám sáng |
| Phạm vi nhiệt độ làm việc | 0°C đến 45°C |
| Khả năng kháng hóa chất | Chịu dung dịch axit, kiềm, nước thải có độ pH từ 1 đến 14 |
Bảng giá ống HDPE 2 lớp D200 Tiền Phong
- Gia Hân Group xin gửi tới quý nhà thầu và chủ đầu tư đơn giá niêm yết của nhà sản xuất Nhựa Tiền Phong áp dụng cho dòng sản phẩm ống gân sóng PE 2 lớp D200 và phụ kiện làm kín:
| Tên quy cách sản phẩm | Cấp độ cứng | ĐVT | Đơn giá niêm yết (Chưa VAT) | Đơn giá gồm VAT 8% (VNĐ/m) | Thành tiền cây 6m (Gồm VAT 8%) |
| Ống gân sóng HDPE 2 lớp Ø200 | SN 4 | Mét | 511.900 đ | 552.852 đ | 3.317.112 đ |
| Ống gân sóng HDPE 2 lớp Ø200 | SN 8 | Mét | 573.800 đ | 619.704 đ | 3.718.224 đ |
| Gioăng ống gân sóng PE/PP (Unicor) DN 200 | - | Cái | 99.600 đ | 107.568 đ | - |
Điều kiện áp dụng và lưu ý thương mại:
-
Nguồn hiệu lực: Bảng giá sản phẩm ống gân sóng HDPE/PP 2 lớp theo tiêu chuẩn ISO 21138-3:2007 của Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong, áp dụng từ ngày 17/07/2026.
-
Chính sách thuế: Cột "Đơn giá gồm VAT 8%" được tính toán dựa trên mức thuế suất GTGT hiện hành theo quy định.
-
Điều kiện giá: Giá trên là giá niêm yết của nhà máy tại kho trung chuyển, chưa bao gồm chiết khấu thương mại theo giá trị hợp đồng và chi phí bốc xếp, vận chuyển tới chân công trình.
-
Thông tin yêu cầu báo giá: Để nhận được mức chiết khấu tốt nhất theo từng dự án, quý khách vui lòng gửi thông tin gồm: Cấp độ cứng yêu cầu (SN4 hay SN8), tổng chiều dài cần cung cấp (mét hoặc số cây 6m), số lượng gioăng cao su dự phòng và địa điểm nhận hàng.
Quy cách và kích thước ống HDPE 2 lớp D200
Khi bóc tách khối lượng từ bản vẽ thiết kế hạ tầng, các kỹ sư dự toán cần phân biệt rõ ràng hệ quy cách của ống gân sóng 2 lớp D200 so với các dòng ống trơn truyền thống:
-
Đường kính trong (ID = 200 mm): Đây là kích thước danh nghĩa đại diện cho độ thông thủy lòng cống, quyết định trực tiếp đến lưu lượng xả thải theo tính toán thủy lực của hệ thống.
-
Đường kính ngoài (OD = 227 mm): Kích thước đo qua đỉnh các biên gân sóng ngoài cùng. Giá trị này quyết định kích thước mở mương đào và độ bao phủ của lớp vật liệu đầm lèn xung quanh thân ống.
-
Không nhầm lẫn với ống HDPE trơn PE100 D200: Ống nhựa HDPE trơn PE100 D200 dùng cho cấp nước áp lực có đường kính ngoài danh nghĩa đúng bằng 200 mm (OD = 200 mm). Ngược lại, ống gân sóng 2 lớp D200 lấy đường kính trong làm danh nghĩa (ID = 200 mm, OD lên tới 227 mm). Do kết cấu biên dạng khác nhau hoàn toàn, hai loại ống này không thể dùng chung phụ kiện và phương pháp nối. Quý khách có thể xem thêm quy cách ống cấp nước tại Bảng Giá Ống HDPE Tiền Phong Mới Nhất.
-
Quy cách đóng gói: Ống được đúc nguyên cây dài 6 mét gồm một đầu nong loe rộng định hình sẵn tại nhà máy và một đầu trơn có bước gân tương thích, tạo điều kiện thuận lợi khi bốc dỡ và căn chỉnh trên tuyến thi công.
Cấu tạo hai lớp của ống D200: Vách ngoài gân sóng phân tán lực, vách trong phẳng mịn tối ưu lưu lượng dòng chảy
Đặc điểm và cấu tạo vách kép
Ống gân sóng HDPE 2 lớp Tiền Phong D200 sở hữu kết cấu công nghệ vách kép (Double Wall Corrugated Structure) với những ưu điểm cơ lý tính nổi bật:
-
Mặt ngoài dạng lượn sóng: Được dập nổi các vòng sóng liên tục bao quanh thân ống, đóng vai trò như các gân tăng cứng cơ học. Kết cấu này giúp ống hấp thụ và phân tán tải trọng nén từ đất và phương tiện giao thông bên trên đồng đều mà không làm tăng quá nhiều trọng lượng vật liệu.
-
Mặt trong nhẵn phẳng: Bề mặt lòng ống được tráng phẳng hoàn toàn, triệt tiêu độ gồ ghề. Nhờ hệ số ma sát dòng chảy rất nhỏ, ống đạt lưu lượng thoát nước lớn hơn so với cống bê tông cùng kích thước, ngăn ngừa nguy cơ lắng đọng bùn cát, rong rêu và rác thải gây tắc nghẽn cục bộ.
-
Đặc tính vật liệu HDPE nguyên sinh: Chống chịu tuyệt đối sự ăn mòn điện hóa và các loại hóa chất có trong nước thải sinh hoạt cũng như nước xả nhà máy công nghiệp (axit, bazơ, muối vô cơ). Ống không bị rỉ sét, mục rữa khi chôn ngầm trong môi trường đất phèn, đất mặn. Lớp vỏ ngoài bổ sung hàm lượng carbon black giúp ống kháng bức xạ tử ngoại (UV), bảo đảm độ bền khi lưu kho ngoài trời.
-
Đầu nối tích hợp: Một đầu mỗi cây ống được định hình sẵn bát nong rộng với gờ chặn định vị, cho phép lồng trực tiếp đầu gân của cây tiếp theo qua vòng gioăng làm kín mà không cần gia nhiệt hay sử dụng keo dán.
Ứng dụng thực tế của ống gân sóng D200
Nhờ kích thước lọt lòng 200 mm kết hợp khả năng kháng tải trọng đất, ống gân sóng 2 lớp Tiền Phong D200 được ưu tiên sử dụng trong các hệ thống sau:
-
Hệ thống thoát nước thải và nước mưa khu đô thị: Dùng làm tuyến cống thu gom nhánh dẫn từ các hố ga gia đình, tòa nhà cao tầng ra trục thoát nước chính của đô thị.
-
Hạ tầng thoát nước khu công nghiệp: Dẫn nước thải xử lý cục bộ từ các phân xưởng sản xuất, kho bãi về trạm xử lý nước thải tập trung nhờ khả năng chịu được hóa chất ăn mòn cao.
-
Mương gom nước dọc đường giao thông: Lắp đặt ngầm dưới vỉa hè hoặc mép đường nội bộ, gom nước mặt ngăn ngừa ngập úng mặt đường.
-
Hệ thống tưới tiêu nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản: Dùng làm đường ống dẫn nước tự chảy lưu lượng lớn cho các nông trường canh tác, trang trại nuôi tôm, cá vùng ven biển bị nhiễm mặn.
Cách chọn đúng quy cách SN4 hay SN8
Sự khác biệt cơ bản giữa ống D200 SN4 (đơn giá chưa VAT 511.900 đ/m) và D200 SN8 (đơn giá chưa VAT 573.800 đ/m) nằm ở độ cứng vòng thử nghiệm theo tiêu chuẩn ép đĩa song song:
-
Chọn cấp độ cứng SN4 (Ring Stiffness ≥ 4 kN/m²):
-
Đặc tính: Thành ống có tỷ trọng vật liệu nhẹ hơn, tính linh hoạt cao.
-
Vị trí phù hợp: Khu vực vỉa hè dành cho người đi bộ, công viên, khuôn viên sân vườn, rãnh thoát nước nội bộ khu dân cư, nơi không có phương tiện tải trọng lớn lưu thông thường xuyên và chiều sâu chôn ống thông thường từ 0,6 m đến 1,2 m.
-
-
Chọn cấp độ cứng SN8 (Ring Stiffness ≥ 8 kN/m²):
-
Đặc tính: Thành gân dày dặn, khả năng chịu lực nén gấp đôi loại SN4.
-
Vị trí phù hợp: Chôn dưới lòng đường giao thông có xe tải, xe buýt hoạt động liên tục; vị trí cống cắt ngang đường giao lộ; khu vực bãi đỗ xe hoặc những tuyến ống có chiều sâu chôn lấp lớn (trên 1,5 – 2,0 m) và nền địa chất đất yếu dễ biến dạng.
-
Lỗi chọn sai cần tránh: Chọn loại SN4 lắp đặt dưới lòng đường chịu tải xe cộ nặng do muốn tiết kiệm chi phí ban đầu. Dưới áp lực đè nén liên tục của phương tiện, thành ống mỏng có nguy cơ bị biến dạng hình học (móp méo lòng ống), gây cản trở dòng chảy hoặc hở mép gioăng làm kín. Trường hợp công trình cần tiết diện thoát nước nhỏ hơn cho nhánh xả hố ga cục bộ, quý khách có thể tham khảo Giá Ống HDPE 2 Lớp D150 Tiền Phong.
Lưu ý lắp đặt và thi công rãnh đào
Theo hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất Nhựa Tiền Phong, quá trình hạ đặt và đấu nối ống HDPE 2 lớp D200 cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định sau:
Thao tác đặt gioăng cao su vào rãnh gân thứ 2 của đầu ống D200 nhằm đảm bảo mối nối kín khít chống rò rỉ
-
Chuẩn bị rãnh đào (Quy cách theo Catalogue Tiền Phong):
-
Chiều rộng rãnh đào tối thiểu: Đối với ống đường kính 200 mm, chiều rộng đáy mương đào tối thiểu phải đạt 640 mm (theo tài liệu kỹ thuật Tiền Phong) để đảm bảo không gian thao tác căn chỉnh và đầm lèn hai bên thành ống.
-
Đệm đáy rãnh: Đáy rãnh phải được san phẳng và lót một lớp cát đệm (bedding layer) dày tối thiểu 100 mm, dọn sạch sỏi đá nhọn để tránh chọc thủng vách ngoài ống khi chịu tải.
-
-
Quy trình lồng ghép mối nối gioăng cao su:
-
Vệ sinh: Lau sạch hoàn toàn đất cát ở rãnh gân đầu đực (spigot) và lòng trong của đầu bát nong (socket).
-
Vị trí gioăng: Lắp vòng gioăng cao su Unicor vào vị trí khe gân giữa bước sóng thứ nhất và thứ hai của đầu ống (theo Catalogue Tiền Phong).
-
Bôi trơn: Sử dụng dầu hoặc mỡ bôi trơn chuyên dụng quét đều một lớp mỏng phủ kín bề mặt ngoài của gioăng và bề mặt trong lòng đầu nong. Tuyệt đối không dùng dầu mỡ gốc khoáng có nguy cơ phá hủy cao su tự nhiên.
-
Ép ống: Sử dụng thiết bị kích đẩy hoặc đòn bẩy gỗ phù hợp để đẩy thẳng đầu ống vào sâu trong bát nong đến vạch giới hạn. Giữ trục hai ống thẳng hàng, không để lệch tâm quá giới hạn cho phép.
-
-
Lấp đất và đầm lèn:
-
Tiến hành đầm đất hai bên hông ống (haunch zone) theo từng lớp mỏng 150 mm bằng đất tơi hoặc cát để tạo thành khối chịu lực vòm vũng chắc.
-
Lớp đất đắp trên đỉnh ống phải đạt độ sâu chôn ống tối thiểu: 300 mm ở khu vực không có xe cộ, 600 mm đối với đường nội bộ và tối thiểu 750 mm đối với mặt đường giao thông thông thường.
-
Phân biệt với các dòng ống D200 dễ nhầm lẫn
- Khách hàng mua vật tư ngành nước thường dễ nhầm lẫn giữa các mã hàng có cùng thông số "D200". Bảng so sánh dưới đây giúp xác định chính xác chủng loại ống cần mua:
| Tiêu chí so sánh | Ống gân sóng HDPE 2 lớp D200 | Ống nhựa HDPE trơn PE100 D200 | Ống xoắn HDPE luồn cáp điện D200 |
| Công năng thiết kế | Thoát nước thải, thoát nước mưa tự chảy (không áp lực) | Cấp nước sạch có áp, đường ống bơm nước áp lực cao | Luồn ngầm bảo vệ cáp điện lực, cáp viễn thông |
| Cấu tạo thành vách | Vách đôi: Bên ngoài gân sóng hộp, bên trong nhẵn | Một lớp đặc, lòng trong và ngoài phẳng láng | Một vách dạng gân xoắn lượn tròn (ruột gà) |
| Quy cách đường kính | ID: 200 mm, OD: 227 mm | OD: 200 mm, ID tùy thuộc vào cấp PN | ID: 200 mm, OD: 260 mm |
| Cấp độ kỹ thuật | Cấp độ cứng vòng: SN4, SN8 | Cấp áp suất danh định: PN6 đến PN20 bar | Độ bền nén ép cáp điện theo TCVN 7997 |
| Quy cách cung cấp | Dạng cây thẳng dài 6 mét | Dạng cây thẳng dài 6 mét | Dạng cuộn tròn 25 mét/cuộn |
| Phương pháp nối | Đầu nong lồng gioăng cao su chịu nước | Hàn đối đầu nhiệt mặt phẳng hoặc nối bích | Măng sông gân xoắn vặn ren rút siết |
Tiêu chuẩn kỹ thuật và hồ sơ chứng từ nghiệm thu
Sản phẩm ống gân sóng PE 2 lớp do Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong sản xuất được kiểm định chất lượng theo các quy chuẩn:
-
Tiêu chuẩn sản phẩm: Sản xuất và thử nghiệm phù hợp tiêu chuẩn quốc tế ISO 21138-3:2007 (Hệ thống ống chất dẻo thoát nước chôn ngầm không áp lực – Cấu trúc thành ống vách kép), DIN EN 13476-3:2007 và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11821-3.
-
Hồ sơ chứng từ đi kèm lô hàng tại Gia Hân Group:
-
Chứng chỉ xuất xưởng (Certificate of Quality – CQ) cấp bởi Nhà máy Nhựa Tiền Phong cho từng lô hàng sản xuất.
-
Hóa đơn giá trị gia tăng (VAT) hợp lệ.
-
Bản kết quả thử nghiệm độ cứng vòng, độ bền va đập và phiếu bảo hành chính hãng từ nhà sản xuất khi nghiệm thu vật tư đầu vào dự án.
-
Gia Hân Group tập kết và giao hàng ống gân sóng HDPE 2 lớp D200 phục vụ thi công hạ tầng
Câu hỏi thường gặp khi mua ống HDPE 2 lớp D200
-
Giá ống HDPE 2 lớp D200 được tính theo đơn vị mét hay theo cây?
-
Trong bảng giá niêm yết của Nhựa Tiền Phong, đơn giá sản phẩm được niêm yết theo đơn vị mét (VNĐ/m). Khi xuất xưởng, ống được sản xuất theo quy cách cây tiêu chuẩn dài 6 mét, do đó chi phí của một cây ống sẽ lấy đơn giá mét nhân với 6 (đã cộng thêm chi phí phụ kiện gioăng nếu mua rời).
-
-
Một cây ống D200 Tiền Phong dài 6m đã có sẵn gioăng cao su đi kèm chưa?
-
Gioăng cao su Unicor làm kín DN200 là phụ kiện tách rời trong bảng giá (đơn giá niêm yết 99.600 đ/cái chưa VAT). Tùy theo yêu cầu của đơn hàng, Gia Hân Group sẽ bóc tách số lượng gioăng tương ứng với số đầu nối nong của cây ống để gửi báo giá trọn gói.
-
-
Khi nào nên chọn ống D200 độ cứng vòng SN4 và khi nào chọn SN8?
-
Quý khách nên chọn loại SN4 cho các vị trí lắp đặt ngầm ở vỉa hè, khuôn viên cảnh quan cây xanh, cống nội bộ không có xe tải nặng chạy qua. Đối với các tuyến cống nằm dưới lòng đường cơ giới, khu công nghiệp hoặc độ sâu chôn lấp trên 1,5 mét, bắt buộc phải chọn loại SN8 để đảm bảo khả năng chịu lực.
-
-
Ống gân sóng HDPE 2 lớp D200 có thể kết nối với hố ga bê tông hiện hữu không?
-
Có. Đầu ống D200 có thể đâm xuyên trực tiếp vào vách hố ga bê tông. Vị trí xung quanh cổ ống tiếp giáp bê tông cần được chèn kín bằng vữa không co ngót hoặc quấn vật liệu chống thấm chuyên dụng để ngăn chặn rò rỉ nước thải.
-
-
Cần cung cấp những thông tin gì để nhận báo giá chiết khấu dự án tại Gia Hân Group?
-
Quý khách chỉ cần cung cấp: Tên sản phẩm (Ống HDPE 2 lớp D200 Tiền Phong), cấp độ cứng vòng (SN4 hay SN8), tổng khối lượng chiều dài (mét), số lượng phụ kiện gioăng và địa điểm công trình tiếp nhận hàng hóa.
-
Liên hệ báo giá và tư vấn kỹ thuật
- Vật Tư Cấp Thoát Nước Gia Hân Group là đơn vị chuyên phân phối các dòng ống nhựa hạ tầng, ống cấp thoát nước và phụ kiện đường ống chính hãng Nhựa Tiền Phong tại TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh thành phía Nam. Để nhận được bảng báo giá ống gân sóng HDPE 2 lớp D200 Tiền Phong với tỷ lệ chiết khấu cạnh tranh theo tiến độ công trình, quý khách vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TNHH GIA HÂN GROUP
-
Trụ sở: 182/13/44 Hồ Văn Long, KP1, Phường Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
-
Địa chỉ kho bãi: 265 Đường số 1, Phường Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
-
Hotline / Zalo hỗ trợ kỹ thuật và báo giá: 0944.90.1414 – 0944.90.1616 – 0914.90.1313
-
Email nhận bảng bóc tách khối lượng (BOQ): ghgroup.vn@gmail.com
-
Website: https://ongnhuagiahan.com/ hoặc truy cập trang Liên Hệ Gia Hân Group để gửi yêu cầu trực tuyến.
Nguồn dữ liệu, người biên soạn và ngày cập nhật
-
Nguồn dữ liệu tham chiếu:
-
Bảng giá sản phẩm ống gân sóng HDPE/PP 2 lớp theo tiêu chuẩn ISO 21138-3:2007 và gioăng cao su, Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong, hiệu lực từ ngày 17/07/2026.
-
Catalogue Sản phẩm HDPE, Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong (Công bố tiêu chuẩn ISO 21138-3:2007, DIN EN 13476-3 và hướng dẫn thi công).
-
-
Biên tập chuyên môn: Ban biên tập Kỹ thuật Vật tư Cấp thoát nước – Gia Hân Group.
-
Ngày kiểm tra và cập nhật dữ liệu: 13/10/2026.




Xem thêm