Bảng Quy Cách Ống PPR Tiền Phong

Ống PPR Tiền Phong được sản xuất từ hợp chất nhựa Polypropylene Random Copolymers theo tiêu chuẩn DIN 8077:2008 và DIN 8078:2008, dải kích thước danh nghĩa từ DN20 đến DN200, chiều dài tiêu chuẩn 4 m/cây. Ống gồm 4 cấp áp lực định danh: PN10 (SDR11) dẫn nước lạnh; PN16 (SDR7.4) dẫn nước lạnh áp cao/nước ấm; PN20 (SDR6) dẫn nước nóng chuyên dụng; PN25 (SDR5) dùng cho các trục áp lực lớn. Mối nối được thi công bằng phương pháp hàn nhiệt nung chảy đồng chất.

1. Thông số kỹ thuật cơ bản của ống nhựa chịu nhiệt PPR Tiền Phong

Hệ thống ống dẫn nước nóng lạnh PP-R (Polypropylene Random Type 3) của Nhựa Tiền Phong là giải pháp thay thế hoàn toàn ống kim loại trong các tòa nhà cao tầng, bệnh viện, khu nghỉ dưỡng và nhà máy công nghiệp nhờ độ trơ hóa học, không đóng cặn và không rỉ sét.

  • Tiêu chuẩn sản xuất: DIN 8077:2008-09 (Kích thước) & DIN 8078:2008-09 (Chỉ tiêu cơ lý và thử nghiệm).

  • Quy cách đóng gói: Cây tiêu chuẩn dài 4m

  • Nhiệt độ làm việc: Chịu nhiệt độ chất lỏng liên tục lên đến 70°C, nhiệt độ đột biến ngắn hạn lên tới 95°C.

  • Cấp áp lực làm việc: PN10, PN16, PN20, PN25.

  • Phương pháp kết nối: Nung chảy mối hàn bằng máy hàn nhiệt cầm tay hoặc máy hàn cơ công nghiệp; tuyệt đối không dùng keo dán PVC.

Bảng kỹ thuật và quy cách ống PPR Tiền Phong DN20 đến DN200

Ống PPR Tiền Phong được nhận diện qua thân ống màu xanh/xám, đường chỉ kẻ màu xanh cho cấp nước lạnh và màu đỏ cho cấp nước nóng

2. Bảng quy cách kích thước và độ dày thành ống PPR Tiền Phong (DN20 – DN200)

  • Khi đọc bản vẽ M&E hoặc lập bảng dự toán bóc tách vật tư, kích thước ống luôn đi liền với cấp áp lực (PN) vì cùng một đường kính ngoài (OD), ống có cấp PN lớn hơn sẽ có thành ống dày hơn và đường kính lòng ống (ID) hẹp hơn.
  • Đơn vị tính: Đường kính ngoài danh nghĩa (DN) và độ dày thành ống (e) tính bằng milimét (mm)
  • Chiều dài cây tính bằng mét (m).
Đường kính ngoài (DN) Chiều dài PN10 (SDR11) (mm) PN16 (SDR7.4) (mm) PN20 (SDR6) (mm) PN25 (SDR5) (mm)
DN20 4 m 2,3 2,8 3,4 4,1
DN25 4 m 2,8 3,5 4,2 5,1
DN32 4 m 2,9 4,4 5,4 6,5
DN40 4 m 3,7 5,5 6,7 8,1
DN50 4 m 4,6 6,9 8,3 10,1
DN63 4 m 5,8 8,6 10,5 12,7
DN75 4 m 6,8 10,3 12,5 15,1
DN90 4 m 8,2 12,3 15,0 18,1
DN110 4 m 10,0 15,1 18,3 22,1
DN125 4 m 11,4 17,1 20,8 25,1
DN140 4 m 12,7 19,2 23,3 28,1
DN160 4 m 14,6 21,9 26,6 32,1
DN180 4 m 16,4 24,6 29,0 36,1
DN200 4 m 18,2 27,4 33,2 —

Lưu ý dự án: Để cập nhật đơn giá chiết khấu tại thời điểm triển khai công trình, kỹ sư và nhà thầu có thể đối chiếu chi tiết tại Bảng giá ống nhựa PPR mới nhất do Gia Hân Group phân phối chính hãng.

3. Nguyên tắc lựa chọn cấp áp lực PN đúng kỹ thuật công trình

Một hiểu lầm thường gặp trong thi công dân dụng là quy chụp: "Cứ ống lạnh là lấy PN10, ống nóng là lấy PN20". Trên thực tế, độ bền nhiệt động học của vật liệu nhựa PP-R giảm dần khi nhiệt độ làm việc tăng lên. Việc chỉ định cấp PN cần tuân thủ các tiêu chí:

  1. Ống PPR PN10 (SDR11): Thích hợp cho tuyến nhánh phân phối nước sinh hoạt lạnh trong căn hộ, nhà phố hoặc hệ thống tưới tiêu sân vườn áp lực nước dưới 10 bar.

  2. Ống PPR PN16 (SDR7.4): Ứng dụng làm trục đứng cấp nước sinh hoạt nhà cao tầng, đường ống nước lạnh chịu búa nước (Water Hammer) hoặc nước ấm nhiệt độ trung bình (< 45°C).

  3. Ống PPR PN20 (SDR6): Cấp ống tiêu chuẩn bắt buộc cho hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời, bình nóng lạnh gián tiếp, mạng cấp nhiệt lò hơi dân dụng với khả năng chịu rung chấn và áp lực giãn nở nhiệt vượt trội.

  4. Ống PPR PN25 (SDR5): Chuyên dùng cho các trục bơm tăng áp công suất lớn, hệ thống giải nhiệt chiller trung tâm hoặc các dự án công nghiệp yêu cầu hệ số an toàn cao nhất.

Kỹ thuật hàn nhiệt ống và phụ kiện PPR Tiền Phong đảm bảo độ kín tuyệt đối

Quá trình nung nóng chảy đồng chất giữa ống và phụ kiện PPR đòi hỏi kiểm soát nghiêm ngặt nhiệt độ và thời gian giữ máy

4. Tiêu chuẩn đồng bộ giữa ống và phụ kiện nối

Mối nối của ống PPR là liên kết hàn nhiệt nóng chảy (nhiệt độ hàn chuẩn khoảng 260°C ± 10°C). Vì vậy, rủi ro rò rỉ nước thường xuất hiện khi ghép nối thân ống với phụ kiện khác thương hiệu do sai lệch dung sai đường kính ngoài hoặc chỉ số chảy của hạt nhựa.

  • Sử dụng phụ kiện đồng bộ: Luôn ưu tiên dùng phụ kiện đúc (co, tê, măng sông, cút ren đồng) đồng bộ từ hãng sản xuất. Xem danh mục và giá thành các linh kiện tại Bảng giá phụ kiện ống nhựa.

  • Ống ngoài trời cần chống tia UV: Nếu lắp đặt trên mái lộ thiên (như kết nối giàn năng lượng mặt trời), cần dùng dòng ống PPR chống tia cực tím (PPR-UV) hoặc bọc lớp bảo ôn chuyên dụng để ngăn ngừa lão hóa giòn nhựa dưới bức xạ mặt trời.

5. Hướng dẫn gửi yêu cầu báo giá ống PPR Tiền Phong chuẩn xác

  • Để nhận bảng chào giá dự thầu có mức chiết khấu tối ưu và đúng tiến độ giao hàng, đơn vị mua hàng nên chuẩn hóa danh mục bóc tách vật tư theo định dạng sau:

Tên ống + Đường kính ngoài (D/OD) + Cấp áp lực (PN) + Số lượng (mét/cây)

Ví dụ:

  • Ống PP-R Tiền Phong DN25 x 4.2mm PN20: 200 m (50 cây)

  • Ống PP-R Tiền Phong DN50 x 4.6mm PN10: 80 m (20 cây)

Quý nhà thầu, chủ đầu tư có thể liên hệ trực tiếp đơn vị phân phối cấp 1 Vật Tư Cấp Thoát Nước Gia Hân Group để nhận bảng khối lượng chiết khấu, hồ sơ chứng chỉ xuất xưởng (CO/CQ) và phương án vận chuyển tận chân công trình.

CÔNG TY TNHH GIA HÂN GROUP

  • Trụ sở: 182/13/44 Hồ Văn Long, KP1, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TP. HCM.

  • Kho hàng: 265, Đường số 1, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TP. HCM.

  • Hotline/Zalo: 0944.90.1414 – 0944.90.1616 – 09414.90.1313

  • Email: ghgroup.vn@gmail.com

  • Website chính thức: https://ongnhuagiahan.com/


Đã thêm vào giỏ hàng