- 1. Thông số kỹ thuật Y Giảm PVC
- 2. Bảng Giá Y Giảm PVC Tiền Phong Hệ Mét & Hệ Inch Mới Nhất
- Bảng giá Y Giảm PVC Tiền Phong – Hệ mét
- Bảng giá Y Giảm PVC Tiền Phong – Hệ inch
- 10. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- 1: Y giảm uPVC Tiền Phong có những loại độ dày nào?
- 2: Khi nào nên dùng Y giảm đúc và khi nào dùng Y giảm gia công?
- 3: Có thể dùng Y giảm PVC Tiền Phong để đấu nối nước cấp sinh hoạt có áp không?
- LIÊN HỆ BÁO GIÁ & ĐẶT HÀNG
Phụ kiện Y giảm uPVC Tiền Phong đúc nguyên khối, nhánh rẽ 45° thu nhỏ đường kính đạt chuẩn ISO 1452 / BS 3505
1. Thông số kỹ thuật Y Giảm PVC
| Tiêu chí | Thông số chi tiết |
| Tên thương mại | Y giảm PVC / Chữ Y thu uPVC / Ba chạc 45° chuyển bậc |
| Nhà sản xuất | Nhựa Tiền Phong |
| Vật liệu | Nhựa uPVC nguyên sinh (không chứa phụ gia hóa dẻo độc hại) |
| Dải đường kính (DN) | Hệ Mét: Ø60/34 – Ø200/160 mm | Hệ Inch: Ø60x42 – Ø220x114 mm |
| Áp suất danh định (PN) | PN4, PN6, PN9, PN10, PN15 |
| Tiêu chuẩn sản xuất | ISO 1452:2009 (TCVN 8491:2011), BS 3505:1968, ASTM D1785 |
| Kiểu liên kết | Đầu nong trơn dán keo pvc (Solvent Cement) |
| Nhiệt độ làm việc | 0°C đến 45°C (không thích hợp cho đường ống nước nóng) |
2. Bảng Giá Y Giảm PVC Tiền Phong Hệ Mét & Hệ Inch Mới Nhất
Giá trên là giá tham khảo chưa VAT, giá bán thực tế áp dụng theo số lượng, quy cách, chiết khấu và thời điểm đặt hàng. Tham khảo thêm giá và đầy đủ quy cách tại đây: Bảng Giá Phụ Kiện PVC Tiền Phong
Bảng giá Y Giảm PVC Tiền Phong – Hệ mét
| Quy cách Y giảm | PN | ĐVT | Giá chưa VAT |
|---|---|---|---|
| D60 × 42 | PN10 | Cái | 14.400 đ |
| D60 × 48 | PN10 | Cái | 16.100 đ |
| D75 × 60 | PN10 | Cái | 34.400 đ |
| D90 × 42 | PN10 | Cái | 34.900 đ |
| D90 × 48 | PN10 | Cái | 35.500 đ |
| D90 × 60 | PN10 | Cái | 44.800 đ |
| D90 × 75 | PN10 | Cái | 55.900 đ |
| D110 × 42 | PN10 | Cái | 53.300 đ |
| D110 × 48 | PN10 | Cái | 54.400 đ |
| D110 × 60 | PN10 | Cái | 61.000 đ |
| D110 × 75 | PN10 | Cái | 77.300 đ |
| D110 × 90 | PN10 | Cái | 82.000 đ |
| D125 × 75 | PN10 | Cái | 110.500 đ |
| D125 × 75 | PN16 | Cái | 173.300 đ |
| D125 × 90 | PN10 | Cái | 120.300 đ |
| D125 × 110 | PN10 | Cái | 139.100 đ |
| D125 × 110 | PN16 | Cái | 226.600 đ |
| D140 × 60 | PN10 | Cái | 111.900 đ |
| D140 × 75 | PN10 | Cái | 128.000 đ |
| D140 × 90 | PN10 | Cái | 175.900 đ |
| D140 × 90 | PN16 | Cái | 261.300 đ |
| D140 × 110 | PN10 | Cái | 186.400 đ |
| D140 × 110 | PN16 | Cái | 297.100 đ |
| D160 × 90 | PN10 | Cái | 195.300 đ |
| D160 × 110 | PN10 | Cái | 341.000 đ |
| D160 × 110 | PN16 | Cái | 390.400 đ |
| D180 × 110 | PN10 | Cái | 293.100 đ |
| D200 × 90 | PN10 | Cái | 428.900 đ |
| D200 × 110 | PN10 | Cái | 476.900 đ |
| D200 × 125 | PN10 | Cái | 520.900 đ |
| D200 × 140 | PN10 | Cái | 551.600 đ |
| D200 × 160 | PN10 | Cái | 579.600 đ |
| D225 × 160 | PN10 | Cái | 692.900 đ |
| D225 × 160 | PN16 | Cái | 959.300 đ |
| D250 × 125 | PN10 | Cái | 754.100 đ |
| D250 × 160 | PN10 | Cái | 890.100 đ |
| D250 × 200 | PN10 | Cái | 1.027.300 đ |
| D280 × 160 | PN10 | Cái | 1.092.400 đ |
| D280 × 200 | PN10 | Cái | 1.249.800 đ |
| D315 × 160 | PN10 | Cái | 1.348.300 đ |
| D315 × 200 | PN10 | Cái | 1.540.300 đ |
| D315 × 225 | PN10 | Cái | 1.665.500 đ |
| D315 × 250 | PN10 | Cái | 1.853.400 đ |
Bảng giá Y Giảm PVC Tiền Phong – Hệ inch
| Quy cách | Loại | PN | ĐVT | Giá chưa VAT |
|---|---|---|---|---|
| D60 × 42 | M | PN9 | Cái | 9.800 đ |
| D90 × 49 | M | PN9 | Cái | 19.700 đ |
| D90 × 49 | D | PN15 | Cái | 63.636 đ |
| D90 × 60 | M | PN9 | Cái | 20.600 đ |
| D90 × 60 | D | PN15 | Cái | 75.100 đ |
| D114 × 60 | M | PN9 | Cái | 34.295 đ |
| D114 × 60 | D | PN15 | Cái | 110.000 đ |
| D114 × 90 | M | PN9 | Cái | 43.800 đ |
| D114 × 90 | D | PN15 | Cái | 140.000 đ |
| D168 × 114 | M | PN9 | Cái | 146.182 đ |
| D168 × 114 | D | PN15 | Cái | 302.727 đ |
| D220 × 114 | D | PN15 | Cái | 730.000 đ |
M = loại mỏng; D = loại dày. Hệ inch có các đường kính đặc trưng như D49, D114, D168 và D220, trong khi hệ mét dùng D48, D110, D160, D200... nên không được coi D110 = D114 hay D160 = D168.
(Lưu ý: Đối với các quy cách vượt cỡ như Ø225, Ø250, Ø280 hoặc Ø315, sản phẩm sẽ được gia công hàn nhiệt trực tiếp từ phôi Ống PVC-U Tiền Phong theo bản vẽ kỹ thuật).
3. Quy cách và kích thước
Mỗi sản phẩm Y giảm đúc Tiền Phong có các thông số kích thước cơ bản sau:
-
D1 (Đường kính ngoài thân chính): Tiếp nhận tuyến ống cấp/thoát trục lớn.
-
D2 (Đường kính ngoài nhánh vát 45°): Thu hẹp để kết nối tuyến ống nhánh nhỏ hơn.
-
Chiều sâu đầu nong (t): Được đúc chính xác theo tiêu chuẩn ISO/BS, đảm bảo diện tích tiếp xúc keo tối ưu để mối nối không bị tuột dưới áp lực nước xả.
-
Kích thước Z (khoảng cách tâm đến mép): Thiết kế nhỏ gọn, giúp tiết kiệm không gian lắp đặt trong các hộp gen kỹ thuật hẹp (pipe chase).
4. Đặc điểm cấu tạo & Ưu thế thủy lực
-
Góc nghiêng 45° triệt tiêu dòng xoáy: Khác với mối nối vuông góc tạo góc chết gây đọng rác, góc nghiêng 45° dẫn dòng nước từ nhánh hòa vào trục chính theo hướng xuôi dòng. Điều này làm giảm đáng kể tổn thất áp lực cục bộ và hạn chế hiện tượng ứ ngược bọt khí.
-
Lòng ống trơn láng (Hệ số Hazen-Williams C = 150): Độ nhám bề mặt cực thấp ngăn chặn sự bám dính của dầu mỡ, cặn hữu cơ và chất thải sinh hoạt.
-
Chống chịu ăn mòn hoàn hảo: Nhựa uPVC không phản ứng với axit, kiềm, muối, nước nhiễm phèn hoặc các hóa chất tẩy rửa thông thường.
-
Trọng lượng nhẹ, cơ tính cao: Giúp công nhân dễ dàng thao tác treo đỡ trên giàn giáo hoặc lắp đặt âm sàn bê tông mà không sợ phụ kiện bị nứt vỡ do va chạm cơ học thông thường.
5. Ứng dụng thực tế
-
Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt (Black & Grey Water): Đấu nối ống thoát nhánh từ bồn cầu, phễu thu sàn, lavabo (Ø60, Ø90) gom vào trục thoát đứng chính (Ø110, Ø114, Ø160).
-
Trục thoát nước mưa ban công & mái: Gom dòng chảy từ máng xối tầng mái và sê-nô vào trục thoát đứng của tòa nhà cao tầng.
-
Hệ thống thông hơi phụ: Đấu nối các ống nhánh thông hơi ngược chiều vào trục thông hơi chính để cân bằng áp suất siphon.
-
Mạng lưới thoát nước ngầm hạ tầng: Dẫn nước từ hố ga nhánh vào tuyến cống thoát chính khu dân cư hoặc nhà máy.
6. Hướng dẫn chọn quy cách chuẩn xác
-
Phân biệt Hệ Mét (ISO) và Hệ Inch (BS):
-
Dự án dân dụng miền Nam thường sử dụng hệ Inch (như Ø60, Ø90, Ø114, Ø168).
-
Công trình miền Bắc, dự án vốn nước ngoài hoặc khu công nghiệp thường chỉ định hệ Mét ISO (Ø60, Ø75, Ø90, Ø110, Ø140, Ø160, Ø200).
-
Tuyệt đối không lắp lẫn Y hệ Mét vào ống hệ Inch (ví dụ: dùng Y D110 cho ống D114 sẽ bị lỏng hoặc không vào khớp).
-
-
Chọn độ dày theo vị trí chịu lực:
-
Tuyến thoát treo trần thạch cao, hộp kỹ thuật trong nhà: Dùng loại mỏng hoặc PN6 để tối ưu chi phí và tải trọng treo.
-
Tuyến ống chôn ngầm dưới nền nhà, vị trí có tải trọng xe cộ hoặc trục đứng áp lực xả cao: Bắt buộc chọn loại dày (PN9 trở lên) để đảm bảo độ bền cơ học.
-
7. Hướng dẫn quy trình lắp đặt dán keo chuẩn kỹ thuật
Để mối dán Y giảm uPVC Tiền Phong chịu áp tốt và không bị rò rỉ theo thời gian:
-
Cắt và vát mép: Cắt ống thẳng góc 90° bằng dao cắt chuyên dụng. Dùng dũa vát mép góc 15° quanh đầu ống để tránh việc mép sắc cạo trôi lớp keo khi đút vào lòng phụ kiện.
-
Vệ sinh bề mặt: Lau sạch bụi bẩn, dầu mỡ và nước ở mặt trong đầu nong của chữ Y và mặt ngoài đầu ống bằng khăn khô, sạch.
-
Đánh dấu chiều sâu: Đo chiều sâu lòng nong của Y giảm và vạch một đường mốc lên thân ống.
-
Quét keo dán: Dùng cọ quét đều một lớp keo dán PVC Tiền Phong mỏng bên trong miệng Y và một lớp keo dày hơn lên đầu ống. Thao tác dán phải nhanh chóng trong vòng 30 giây trước khi màng keo khô bề mặt.
-
Gắn kết: Đẩy thẳng đầu ống vào đúng vạch đánh dấu, xoay nhẹ 1/4 vòng để keo phân bổ đều khắp chu vi. Giữ cố định mối nối trong khoảng 20 – 30 giây để tránh bị bật ngược trở lại.
-
Sau vị trí chia nhánh bằng Y giảm, tuyến ống có thể tiếp tục được điều chỉnh hướng bằng Lơi 45° PVC Tiền Phong theo bố trí thực tế của hệ thống thoát nước.
-
Thời gian đông kết: Không rung lắc mối nối trong ít nhất 5 phút. Để keo khô hoàn toàn từ 24 giờ trước khi thử áp lực nước.
8. So sánh & Phân biệt phân loại sản phẩm liên quan
Y đều và Y giảm khác nhau thế nào?
Y giảm uPVC Tiền Phong được sử dụng khi nhánh phụ có đường kính nhỏ hơn tuyến chính. Nếu ba đầu nối cùng đường kính, nên tham khảo Y PVC Tiền Phong 45° loại đều để chọn đúng quy cách.
Y giảm và Tê 90°
Y giảm tạo nhánh xiên khoảng 45°, trong khi Tê PVC Tiền Phong 90° tạo nhánh vuông góc với tuyến chính. Việc lựa chọn phụ thuộc vào hướng tuyến và yêu cầu thoát nước của công trình. Đối với trục thoát đứng, chữ Y giảm hạn chế xung lực nước dội ngược hơn nhiều so với tê vuông 90°.
Phân biệt với Bạc giảm & Nối giảm
-
Nếu vị trí chia nhánh đã sử dụng Y giảm đúng quy cách thì không cần mặc định bổ sung thêm bạc giảm. Bạc giảm PVC Tiền Phong phù hợp hơn khi cần thu cỡ tại một đầu nong hoặc điểm kết nối khác trong hệ thống.
-
Nếu chỉ cần chuyển từ ống lớn xuống ống nhỏ trên cùng một trục mà không chia nhánh, nên dùng Nối giảm PVC Tiền Phong thay vì Y giảm.
9. Tiêu chuẩn chất lượng & Hồ sơ chứng từ
Sản phẩm Y giảm uPVC Tiền Phong phân phối bởi các đại lý cấp 1 luôn đi kèm hồ sơ xuất xưởng đầy đủ:
-
Chứng nhận hợp chuẩn: TCVN 8491:2011 / ISO 1452:2009.
-
Chứng nhận hợp quy: QCVN 16:2023/BXD đối với vật liệu xây dựng.
-
Chứng từ dự án: Chứng nhận xuất xưởng (CO), Giấy kiểm định chất lượng (CQ) bản gốc hoặc sao y đóng dấu công chứng từ Nhà máy Nhựa Thiếu niên Tiền Phong.
Thực tế thi công cụm thoát sàn sử dụng Y giảm uPVC Tiền Phong kết hợp cùng lơi 45° trong hộp kỹ thuật tòa nhà
10. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1: Y giảm uPVC Tiền Phong có những loại độ dày nào?
- Trả lời: Ở hệ Inch, các cỡ thông dụng từ Ø90 trở lên được sản xuất với 2 loại: Loại mỏng (thoát nước, PN4–PN6) và Loại dày (PN9–PN15). Ở hệ Mét ISO, đa phần các phụ kiện đúc nguyên khối được chuẩn hóa mức áp suất PN9.
2: Khi nào nên dùng Y giảm đúc và khi nào dùng Y giảm gia công?
- Trả lời: Các quy cách thông dụng từ Ø60 đến Ø200 mm đều có sẵn hàng đúc nguyên khối với độ bền cao và tính thẩm mỹ tốt. Với các đường kính lớn từ Ø225 đến Ø315 mm trở lên, nhà máy sẽ sản xuất dạng Y gia công hàn nhiệt từ ống uPVC Tiền Phong.
3: Có thể dùng Y giảm PVC Tiền Phong để đấu nối nước cấp sinh hoạt có áp không?
- Trả lời: Hoàn toàn có thể nếu áp suất vận hành thực tế của đường ống thấp hơn áp suất danh định ghi trên phụ kiện (ví dụ PN9 chịu tối đa 9 bar ở 20°C). Tuy nhiên, trên thực tế Y giảm thường được ưu tiên dùng cho hệ thống thoát trọng lực hoặc thoát áp thấp.
LIÊN HỆ BÁO GIÁ & ĐẶT HÀNG
VẬT TƯ CẤP THOÁT NƯỚC GIA HÂN GROUP
Nhà phân phối cấp 1 chính thức ống và phụ kiện Nhựa Tiền Phong, Bình Minh, Đệ Nhất tại miền Nam.
Trụ sở / VPGD: 182/13/44 Hồ Văn Long, KP1, Phường Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh
Kho hàng: 265 Đường số 1, Phường Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh
Hotline hỗ trợ dự án: 0944 90 1414 – 0944 90 1616 – 0914 90 1313
Email nhận BOQ báo giá: ghgroup.vn@gmail.com
Website: ongnhuagiahan.com
Chính sách hỗ trợ: Đầy đủ chứng chỉ CO/CQ, hỗ trợ giao hàng nhanh tận chân công trình tại TP.HCM và các tỉnh lân cận (Bình Dương, Đồng Nai, Long An...).
Tác Giả & Biên Soạn
-
Biên soạn bởi: Ban Biên tập Kỹ thuật Vật tư M&E – Gia Hân Group
-
Tham vấn kỹ thuật: Kỹ sư hệ thống cấp thoát nước công trình
-
Nguồn dữ liệu đối chiếu: Catalogue thông số kỹ thuật PVC Tiền Phong
-
Ngày cập nhật nội dung: 26/09/2026



Xem thêm