Tê HDPE Tiền Phong Hàn Đối Đầu (Ba Chạc 90°)

145.000đ

TPEHTP

Tê HDPE Tiền Phong hàn đối đầu (ba chạc 90°) là phụ kiện dùng để phân nhánh dòng chảy vuông góc trên tuyến ống HDPE. Sản phẩm được chế tạo từ nhựa PE100 hoặc PE80, liên kết với ống bằng phương pháp hàn nhiệt đối đầu, tạo mối nối đồng nhất và kín nước. Quy cách DN63–DN1200+, gồm tê đều và tê giảm; cấp áp lực PN6–PN20, tương ứng SDR26–SDR9. Phụ kiện đáp ứng TCVN 7305-3:2008/ISO 4427-3:2007, có khả năng chống ăn mòn hóa chất và tuổi thọ trên 50 năm trong điều kiện tiêu chuẩn. Phù hợp cấp nước sạch.


Còn hàng

Tê HDPE Tiền Phong hàn đối đầu đúc nguyên khối PE100 cho đường ống cấp nước

Phụ kiện tê đều HDPE Tiền Phong hàn đối đầu đúc nguyên khối PE100, chuẩn áp lực PN10 – PN16

Bảng Thông Số Kỹ Thuật Tê HDPE Tiền Phong Hàn Đối Đầu (Ba Chạc 90°)

Chỉ Tiêu Kỹ Thuật Chi Tiết Tiêu Chuẩn
Thương hiệu Nhựa Tiền Phong (Tiền Phong Plastic)
Vật liệu chế tạo Hạt nhựa nguyên sinh PE100
Dải kích thước danh nghĩa (DN) DN63 mm – DN1200 mm
Dạng kết cấu Đúc nguyên khối (ép phun) hoặc Gia công hàn ghép từ ống
Cấp áp lực làm việc (PN) PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20
Tiêu chuẩn sản xuất TCVN 7305:2008 / ISO 4427:2007, DIN 8074/8075
Phương pháp kết nối Hàn nhiệt đối đầu bằng máy hàn thủy lực chuyên dụng
Môi trường sử dụng Nước sạch, nước thải, dung dịch hóa chất loãng, nước mặn

Bảng Giá Tê HDPE Tiền Phong Hàn Đối Đầu (Tham Khảo)

  • Đơn giá phụ kiện hàn đối đầu phụ thuộc vào cấp áp lực (độ dày thành ống SDR) và phương thức chế tạo (tê đúc hay tê gia công). Dưới đây là mức giá niêm yết xuất kho tham khảo của dòng tê đều PE100 (chưa bao gồm VAT và mức chiết khấu theo khối lượng công trình):
Quy cách sản phẩm (DN) Cấp áp lực (PN) Kiểu chế tạo Đơn giá tham khảo (VNĐ/Cái)
Tê HDPE D63 PN10 / PN16 Đúc ép phun 145.000 – 195.000
Tê HDPE D90 PN10 / PN16 Đúc ép phun 280.000 – 385.000
Tê HDPE D110 PN10 / PN16 Đúc ép phun 460.000 – 620.000
Tê HDPE D160 PN10 / PN16 Đúc ép phun 1.150.000 – 1.580.000
Tê HDPE D200 PN10 / PN16 Đúc / Gia công 2.100.000 – 2.950.000
Tê HDPE D250 PN10 / PN16 Gia công hàn 3.450.000 – 4.600.000
Tê HDPE D315 PN10 / PN16 Gia công hàn 5.800.000 – 7.900.000

(Lưu ý: Mức giá thực tế biến động theo giá hạt nhựa thế giới và chính sách chiết khấu khối lượng của Bảng Giá Ống HDPE Tiền Phong. Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp để nhận báo giá dự án có chiết khấu cao nhất).

Quy Cách & Kích Thước Chi Tiết

Tê HDPE Tiền Phong hàn đối đầu được phân thành hai nhóm hình học chính:

Tê Đều Hàn Đối Đầu (Equal Tee)
  • Ba đầu nối có cùng đường kính danh nghĩa (D1 = D2 = D3).

  • Góc phân nhánh chuẩn 90°.

  • Phần cựa hàn (spigot end) được thiết kế đủ độ dài tiêu chuẩn để kẹp chặt vào ngàm của máy hàn đối đầu mà không làm biến dạng khu vực ngã ba chịu lực.

Đặc Điểm Cấu Tạo & Ưu Điểm

  • Khối liên kết phân tử đồng nhất: Khác với mối nối gioăng hay ren siết, quá trình hàn đối đầu làm nóng chảy bề mặt tiếp xúc của tê và ống nhựa HDPE, sau đó ép dưới áp suất chuẩn. Khi nguội, vị trí tiếp giáp hòa quyện thành cấu trúc vật liệu liền mạch, triệt tiêu nguy cơ rò rỉ.

  • Lòng phụ kiện trơn nhẵn: Hệ số ma sát Hazen-Williams đạt C = 150, giảm thất thoát áp lực cục bộ tại vị trí phân dòng và ngăn chặn lắng cặn hay cặn vi sinh bám dính.

  • Độ dẻo dai cao & hấp thụ xung lực: Vật liệu PE100 chịu được hiện tượng búa nước (water hammer), rung chấn nền đất và biến dạng co giãn nhiệt mà không bị nứt vỡ giòn.

  • Trơ với hóa chất: Chống chịu hoàn toàn môi trường đất nhiễm mặn, đất phèn và hóa chất xử lý nước thông thường.

Ứng Dụng Thực Tế Trong Công Trình

  1. Mạng lưới cấp nước sạch đô thị & nông thôn: Phân chia tuyến ống chính từ nhà máy cấp nước vào các khu dân cư, khu đô thị.

  2. Hạ tầng khu công nghiệp & trạm xử lý nước: Dẫn nước làm mát, tuyến phân phối nước xả thải và đường ống gom nước mưa áp lực.

  3. Nông nghiệp công nghệ cao: Chia nhánh trục cấp nước chính cho hệ thống tưới phun mưa, tưới nhỏ giọt diện tích lớn.

  4. Hệ thống khai khoáng & nạo vét: Chuyển hướng và phân luồng đường ống dẫn bùn, quặng, bùn cát có tính mài mòn.

Hướng Dẫn Chọn Tê HDPE Chuẩn Áp Lực & Kích Cỡ

Để đường ống vận hành an toàn và tối ưu chi phí, việc lựa chọn phụ kiện cần tuân thủ các nguyên tắc:

  • Đồng bộ cấp áp lực (PN/SDR): Cấp áp lực của tê phải tương đương hoặc cao hơn cấp áp lực của ống đang sử dụng. Ví dụ: Ống dẫn PN10 (SDR17) bắt buộc phải dùng tê tối thiểu PN10 (SDR17). Tuyệt đối không dùng tê có độ dày thành ống mỏng hơn ống chính vì mối hàn sẽ bị lệch gờ và giảm khả năng chịu áp.

  • Lựa chọn giữa Tê Đúc và Tê Gia Công:

    • Tê đúc nguyên khối: Ưu tiên cho dải kích thước từ D63 đến D315, các vị trí yêu cầu áp lực cao liên tục (PN16, PN20) hoặc chôn sâu dưới lòng đường có tải trọng xe cộ lớn.

    • Tê gia công hàn ghép: Phù hợp với dải kích thước lớn (từ D250 đến D1200+), tối ưu chi phí cho các tuyến ống dẫn trọng lực hoặc áp lực làm việc vừa phải (PN6 – PN10).

Hướng Dẫn Quy Trình Hàn Đối Đầu Đạt Chuẩn Kỹ Thuật

Theo cẩm nang kỹ thuật tại mục Hướng Dẫn Thi Công Hàn Ống HDPE, quy trình hàn đối đầu phụ kiện tê HDPE gồm 4 bước bắt buộc:

  1. Kẹp định tâm & làm sạch:

    • Cố định thân tê và đầu ống vào ngàm máy hàn thủy lực.

    • Căn chỉnh độ đồng tâm tuyệt đối (độ lệch mép không vượt quá 10% chiều dày thành ống).

  2. Khỏa vát mặt đầu:

    • Đưa máy bào gọt phẳng hai mặt tiếp xúc cho đến khi phoi nhựa cuộn tròn, liên tục.

    • Vệ sinh sạch mạt nhựa bằng giẻ sạch không bụi, không dùng dung môi hóa chất.

  3. Gia nhiệt tạo viền mối hàn:

    • Đặt đĩa gia nhiệt ở nhiệt độ quy định 200°C – 220°C vào giữa hai đầu cần nối.

    • Ép nhẹ hai đầu vào đĩa nhiệt với áp suất tiếp xúc cho đến khi hình thành gờ nhựa nóng chảy đều xung quanh (chiều cao gờ từ 1.0 – 3.0 mm tùy kích cỡ ống).

  4. Ép nối & làm mát (Cooling phase):

    • Rút đĩa nhiệt thật nhanh (trong vài giây) để tránh giảm nhiệt bề mặt.

    • Ép hai đầu nối lại với nhau theo áp lực hàn quy định và khóa ngàm thủy lực.

    • Bắt buộc: Giữ nguyên áp suất và để mối hàn nguội tự nhiên theo đúng thời gian làm mát của bảng thông số nhà sản xuất. Tuyệt đối không dội nước lạnh hoặc dùng quạt gió làm nguội cưỡng bức.

Bảng So Sánh Các Dạng Phụ Kiện Tê HDPE

Tiêu Chí So Sánh Tê Đúc Hàn Đối Đầu Tê Gia Công Hàn Ghép Tê Hàn Điện Trở (Electrofusion) Tê Siết Răng (Compression)
Dải đường kính DN63 – DN315 DN200 – DN1200+ DN20 – DN315 DN20 – DN110
Độ kín khít Liền khối đồng nhất Đồng nhất (hàn xưởng) Đồng nhất tuyệt đối Kín bằng gioăng cao su
Thiết bị thi công Máy hàn đối đầu thủy lực Máy hàn đối đầu thủy lực Máy hàn điện trở Dụng cụ vặn tay cơ học
Khả năng chịu áp Rất cao (PN10 – PN20) Trung bình (PN6 – PN10) Rất cao (PN16) Trung bình (PN10 – PN16)
Chi phí đầu tư Kinh tế cho ống lớn Rẻ hơn hàng đúc cỡ lớn Chi phí phụ kiện cao Phù hợp sửa chữa nhánh nhỏ

Tiêu Chuẩn Sản Xuất & Chứng Từ Đi Kèm

Sản phẩm tê HDPE Tiền Phong do Vật Tư Cấp Thoát Nước Gia Hân Group phân phối được kiểm soát nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế:

  • Hệ thống quản lý chất lượng: ISO 9001:2015, ISO 14001.

  • Tiêu chuẩn sản phẩm: TCVN 7305:2008 / ISO 4427:2007 (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho ống và phụ tùng polyetylen dùng cho cấp nước).

  • Hồ sơ nghiệm thu công trình: Cung cấp đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng (CO), chứng chỉ chất lượng (CQ) và hóa đơn VAT theo từng đợt giao hàng.

Quý khách có thể xem thêm chi tiết trong mục Catalogue Ống Nhựa HDPE & Phụ Kiện để chuẩn bị hồ sơ đệ trình dự án.

Thi công hàn đối đầu phụ kiện tê HDPE Tiền Phong bằng máy hàn thủy lực tại công trường

Kỹ sư tiến hành kiểm tra thông số nhiệt độ mối hàn tê HDPE D200 trên công trường hạ tầng cấp nước


Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)

1. Tê HDPE hàn đối đầu có kích thước nhỏ nhất và lớn nhất là bao nhiêu?

Nhựa Tiền Phong sản xuất tê hàn đối đầu bắt đầu từ kích thước DN63 mm (các cỡ nhỏ hơn từ D20 đến D50 thường dùng phụ kiện siết răng hoặc hàn lồng điện trở) và mở rộng lên đến DN1200+ mm cho các dự án thủy lợi, trạm bơm.

2. Nhiệt độ chuẩn để hàn tê HDPE Tiền Phong là bao nhiêu?

Nhiệt độ bề mặt đĩa nhiệt tiêu chuẩn dao động từ 200°C đến 220°C. Kỹ thuật viên cần dùng nhiệt kế tiếp xúc để kiểm tra nhiệt độ thực tế trên đĩa hàn trước khi áp vào bề mặt phụ kiện.

3. Có thể hàn đối đầu tê HDPE Tiền Phong với ống HDPE của hãng khác không?

Về mặt lý thuyết, nếu cả hai sản phẩm đều sản xuất từ vật liệu PE100 nguyên sinh và có cùng cấp áp lực/chiều dày SDR theo chuẩn ISO 4427 thì có thể hàn nối. Tuy nhiên, khuyến nghị kỹ thuật là nên sử dụng đồng bộ ống và phụ kiện HDPE Tiền Phong để đảm bảo tương thích chỉ số chảy (MFI) và được hưởng trọn vẹn chính sách bảo hành của dự án.


Nhận Báo Giá Tê HDPE Hàn Tiền Phong Chiết Khấu Tốt Nhất Dự Án

Gia Hân Group – Tổng Kho Phân Phối Ống & Phụ Kiện Nhựa Tiền Phong Chính Hãng

Quý khách hàng, nhà thầu cơ điện và đơn vị thi công cần tra cứu thông số kỹ thuật chi tiết, yêu cầu bản vẽ CAD hoặc nhận báo giá dự án kèm chiết khấu tốt nhất, xin vui lòng liên hệ:

  • Hotline tư vấn kỹ thuật & báo giá: 0944.90.1414 – 0944.90.1616 – 0914.90.1313

  • Email gửi bảng kê vật tư: ghgroup.vn@gmail.com

  • Kho hàng: TP. Hồ Chí Minh & giao hàng trên toàn quốc.

  • Tra cứu thêm các nhóm vật tư liên quan tại trang tổng quan Thương Hiệu Ống Nhựa & Phụ Kiện.


Tác Giả & Biên Soạn

  • Đơn vị biên soạn: Phòng Kỹ Thuật – Công Ty TNHH Gia Hân Group

  • Tham vấn kỹ thuật: Catalogue ống và phụ tùng nhựa HDPE – Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong

  • Lĩnh vực chuyên môn: Vật tư cấp thoát nước, phụ kiện ống uPVC, PPR, HDPE

  • Ngày cập nhật nội dung: 08/10/2026

Sản phẩm liên quan

Đã thêm vào giỏ hàng