- 1. Đặc tính kỹ thuật và phân loại măng sông PVC Tiền Phong
- 2. Bảng Giá Nối Thẳng PVC Tiền Phong – Hệ Mét ISO & Hệ Inch BS
- 3. Quy trình dán keo nối măng sông uPVC chuẩn kỹ thuật không rò rỉ
- 4. Các câu hỏi thường gặp
- Măng sông PVC Tiền Phong có lắp vừa ống PVC Bình Minh hay Đệ Nhất không?
- Khác biệt giữa nối thẳng dán keo và măng sông trượt PVC là gì?
- 5. Mua nối thẳng PVC Tiền Phong chính hãng, giá kho tại Gia Hân Group
Nối thẳng (măng sông) uPVC Tiền Phong chuẩn hệ mét và hệ inch phân phối chính hãng bởi Gia Hân Group
1. Đặc tính kỹ thuật và phân loại măng sông PVC Tiền Phong
Trong thi công lắp đặt mạng lưới cơ điện (M&E) và hạ tầng cấp thoát nước, nối thẳng là chi tiết phụ kiện có số lượng sử dụng lớn nhất. Măng sông uPVC của Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định nghiêm ngặt với các ưu điểm vật liệu:
-
Không đóng cặn, tổn thất áp lực thấp: Bề mặt trong láng mịn với hệ số ma sát nhỏ (n = 0.009), ngăn chặn rong rêu bám bẩn và duy trì lưu lượng dòng chảy ổn định.
-
Kháng hóa chất & chống ăn mòn: Không bị oxy hóa, chịu được các môi trường nước nhiễm mặn, nước nhiễm phèn hoặc dung dịch axit/kiềm loãng.
-
Khả năng chịu áp lực cao: Độ dày đồng đều theo đúng dưỡng chuẩn của nhà máy, đảm bảo chịu được áp suất va đập và áp lực nước tĩnh lên đến 16 bar.
Hiện nay, sản phẩm được chia thành 2 hệ quy cách chính để kết nối đồng bộ với Ống Nhựa PVC-U Tiền Phong:
- Hệ mét (Tiêu chuẩn ISO 1452:2009 / TCVN 8491): Dải kích thước từ DN 21mm đến DN 800mm, thường dùng cho các dự án hạ tầng đô thị, tòa nhà cao tầng và khu công nghiệp.
Xem ngay: Quy Cách Ống PVC-U Tiền Phong: Bảng Kích Thước, Độ Dày & Cấp Áp Lực
-
Hệ inch (Tiêu chuẩn BS EN ISO 1452 / BS 3505): Gồm các kích thước từ D21 (1/2") đến D220 (8"), chia thành dòng mỏng (M) và dày (D), rất thông dụng trong mạng lưới cấp thoát nước dân dụng.
2. Bảng Giá Nối Thẳng PVC Tiền Phong – Hệ Mét ISO & Hệ Inch BS
- Đơn giá dưới đây là giá niêm yết từ nhà sản xuất áp dụng cho khu vực phía Nam. Quý nhà thầu mua số lượng lớn cho dự án vui lòng liên hệ trực tiếp để nhận mức chiết khấu thương mại cạnh tranh từ nhà phân phối.
Nối thẳng PVC Tiền Phong – Hệ Mét (ISO)
| Quy cách | Loại | Cấp áp lực | Giá chưa VAT | Thanh toán |
|---|---|---|---|---|
| Ø21 | D | PN10 | 1.400 đ | 1.512 đ |
| Ø21 | D | PN16 | 2.300 đ | 2.484 đ |
| Ø27 | D | PN10 | 1.800 đ | 1.944 đ |
| Ø27 | D | PN16 | 3.100 đ | 3.348 đ |
| Ø34 | D | PN10 | 2.100 đ | 2.268 đ |
| Ø34 | D | PN16 | 5.400 đ | 5.832 đ |
| Ø42 | D | PN10 | 3.500 đ | 3.780 đ |
| Ø42 | D | PN16 | 9.900 đ | 10.692 đ |
| Ø48 | D | PN10 | 4.500 đ | 4.860 đ |
| Ø48 | D | PN16 | 10.900 đ | 11.772 đ |
| Ø60 | M | PN8 | 7.700 đ | 8.316 đ |
| Ø60 | D | PN16 | 17.100 đ | 18.468 đ |
| Ø75 | M | PN8 | 10.600 đ | 11.448 đ |
| Ø75 | D | PN10 | 10.900 đ | 11.772 đ |
| Ø90 | M | PN6 | 14.400 đ | 15.552 đ |
| Ø90 | D | PN10 | 34.300 đ | 37.044 đ |
| Ø90 | D | PN16 | 37.900 đ | 40.932 đ |
| Ø110 | M | PN6 | 18.300 đ | 19.764 đ |
| Ø110 | D | PN10 | 50.800 đ | 54.864 đ |
| Ø110 | D | PN16 | 55.900 đ | 60.372 đ |
| Ø125 | M | PN6 | 41.000 đ | 44.280 đ |
| Ø125 | D | PN10 | 72.800 đ | 78.624 đ |
| Ø125 | D | PN16 | 88.700 đ | 95.796 đ |
| Ø140 | M | PN6 | 58.900 đ | 63.612 đ |
| Ø140 | D | PN10 | 84.200 đ | 90.936 đ |
| Ø140 | D | PN16 | 116.400 đ | 125.712 đ |
| Ø160 | M | PN6 | 83.800 đ | 90.504 đ |
| Ø160 | D | PN10 | 132.800 đ | 143.424 đ |
| Ø200 | M | PN6 | 185.300 đ | 200.124 đ |
| Ø200 | D | PN10 | 222.400 đ | 240.192 đ |
| Ø225 | M | PN6 | 224.600 đ | 242.568 đ |
(Lưu ý: Đối với các đường kính lớn hơn như D250, D280, D315 đến D800, nhà máy áp dụng công nghệ hàn gia công chuyên dụng).
Nối thẳng PVC Tiền Phong – Hệ Inch (BS)
| Quy cách | Loại | Cấp áp lực | Giá chưa VAT | Thanh toán |
|---|---|---|---|---|
| Ø21 | D | PN15 | 2.300 đ | 2.484 đ |
| Ø27 | M | PN9 | 2.100 đ | 2.268 đ |
| Ø27 | D | PN15 | 3.200 đ | 3.456 đ |
| Ø34 | D | PN15 | 5.400 đ | 5.832 đ |
| Ø42 | M | PN6 | 3.600 đ | 3.888 đ |
| Ø42 | D | PN15 | 7.700 đ | 8.316 đ |
| Ø49 | M | PN6 | 4.500 đ | 4.860 đ |
| Ø49 | D | PN12 | 11.700 đ | 12.636 đ |
| Ø60 | M | PN6 | 5.400 đ | 5.832 đ |
| Ø60 | D | PN12 | 18.900 đ | 20.412 đ |
| Ø90 | M | PN6 | 13.700 đ | 14.796 đ |
| Ø90 | D | PN12 | 36.800 đ | 39.744 đ |
| Ø114 | M | PN6 | 25.700 đ | 27.756 đ |
| Ø114 | D | PN9 | 81.700 đ | 88.236 đ |
| Ø168 | M | PN6 | 104.300 đ | 112.644 đ |
| Ø168 | D | PN9 | 300.400 đ | 324.432 đ |
| Ø220 | M | PN6 | 278.200 đ | 300.456 đ |
| Ø220 | D | PN9 | 539.800 đ | 582.984 đ |
Ký hiệu: M = loại mỏng; D = loại dày; PN = áp suất danh định.
Nếu công trình cần so sánh phương án vật tư cùng cấp với các đơn vị sản xuất khác, bạn có thể xem thêm danh mục Quy cách Phụ kiện PVC-U Bình Minh kèm Bảng giá phụ kiện PVC Bình Minh để cân đối ngân sách.
Kiểm tra chính xác đường kính ngoài và cấp áp lực trước khi đặt hàng nối thẳng Tiền Phong
3. Quy trình dán keo nối măng sông uPVC chuẩn kỹ thuật không rò rỉ
Rò rỉ tại mối nối dán keo uPVC hầu hết không xuất phát từ chất lượng phụ kiện mà do thao tác sai kỹ thuật tại công trường. Để đảm bảo độ bền liên kết tương đương thân ống, thợ thi công cần tuân thủ 4 bước căn bản trong tài liệu Hướng dẫn dán keo ống PVC đúng cách:
-
Cắt phẳng và vát mép: Cắt đầu ống vuông góc 90° so với tâm ống. Bắt buộc mài vát mép cạnh ngoài đầu ống một góc 15° để tránh cạnh sắc cạo sạch lớp keo khi đẩy vào trong lòng măng sông.
-
Làm sạch bề mặt: Dùng giẻ mềm khô lau sạch cát, bụi và hơi ẩm ở mặt ngoài đầu ống cũng như mặt trong của măng sông. Bề mặt ẩm hoặc dính dầu mỡ sẽ làm giảm đáng kể khả năng hòa tan của keo dung môi.
-
Quét keo dán đồng đều: Dùng chổi quét một lớp keo mỏng, đều vào mặt trong măng sông và một lớp keo dày hơn một chút ở mặt ngoài đầu ống theo chiều dọc trục.
-
Đẩy dứt khoát & Cố định mối ghép: Đẩy nhanh đầu ống vào hết chiều sâu đánh dấu của măng sông. Tuyệt đối không xoay vặn ống khi đưa vào vì sẽ phá vỡ liên kết phân tử của keo. Giữ chặt mối nối cố định trong 10 – 15 giây.
Thời gian chờ khô: Để mối nối khô tự nhiên tối thiểu 5 – 10 phút trước khi xê dịch nhẹ. Với các tuyến ống thử áp lực thủy tĩnh, chỉ tiến hành bơm thử áp sau ít nhất 24 giờ kể từ khi hoàn thiện mối nối cuối cùng.
4. Các câu hỏi thường gặp
Măng sông PVC Tiền Phong có lắp vừa ống PVC Bình Minh hay Đệ Nhất không?
- Có thể lắp ghép vừa nếu hai sản phẩm cùng chung hệ tiêu chuẩn kỹ thuật. Cụ thể, măng sông Tiền Phong hệ mét (ISO 1452) sẽ kết nối hoàn toàn vừa vặn với ống PVC hệ mét của Bình Minh hoặc Đệ Nhất cùng kích thước (ví dụ cùng ống PVC-U D21 Tiền Phong hệ mét). Tuy nhiên, các kỹ sư luôn khuyến nghị dùng đồng bộ ống và phụ kiện cùng một thương hiệu để triệt tiêu sai số dung sai đường kính ngoài (OD), đảm bảo mối dán đạt độ kín tối đa.
Khác biệt giữa nối thẳng dán keo và măng sông trượt PVC là gì?
- Nối thẳng thông thường có gờ chặn ở giữa và bắt buộc dùng keo dán dung môi khi lắp đặt đường ống mới. Trong khi đó, măng sông trượt PVC không có gờ chặn trong lòng và làm kín bằng 2 gioăng cao su ở hai đầu, cho phép trượt tự do trên thân ống để luồn vào vị trí ống bị nứt, bể nhằm sửa chữa sự cố nhanh mà không cần cắt bỏ diện rộng hay chờ keo khô.
5. Mua nối thẳng PVC Tiền Phong chính hãng, giá kho tại Gia Hân Group
Là tổng kho phân phối vật tư ngành nước tại TP.HCM và các tỉnh phía Nam, Vật Tư Cấp Thoát Nước Gia Hân Group cam kết cung cấp phụ kiện uPVC Tiền Phong chính hãng với đầy đủ giấy tờ chứng nhận chất lượng (CO/CQ) và hóa đơn VAT:
-
Kho hàng sẵn đầy đủ dải đường kính từ D21 đến D315 và các dòng phụ kiện gia công ngoại cỡ.
-
Báo giá nhanh theo bảng bóc tách khối lượng (BOQ), áp dụng chiết khấu sâu cho nhà thầu xây dựng và đại lý.
-
Hỗ trợ giao hàng linh hoạt tận chân công trình tại TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An và các tỉnh lân cận.
Thông tin liên hệ nhận báo giá chiết khấu:
CÔNG TY TNHH GIA HÂN GROUP
Văn phòng: 182/13/44 Hồ Văn Long, KP1, P. Bình Tân, TP. HCM.
Kho hàng: 265 Đường số 1, P. Bình Tân, TP. HCM.
Hotline/Zalo tư vấn & Đặt hàng: 0944.90.1414 – 0944.90.1616 – 09414.90.1313
Email: ghgroup.vn@gmail.com
Website: ongnhuagiahan.com


Xem thêm