- Thông số kỹ thuật Tê Giảm PVC Tiền Phong
- Bảng Giá Tê Giảm PVC Tiền Phong Hệ Mét & Hệ Inch Mới Nhất
- Cách đọc quy cách và kích thước danh nghĩa
- Đặc điểm cấu tạo & Lợi thế
- Ứng dụng thực tế theo hệ thống
- Hướng dẫn lựa chọn tê giảm chuẩn xác
- Quy trình thi công dán keo chuẩn kỹ thuật Tiền Phong
- Bảng phân biệt Tê giảm với các phụ kiện PVC liên quan
- Tiêu chuẩn chất lượng & Chứng từ nghiệm thu
- Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- 1. Tê giảm và tê thu Tiền Phong có phải là hai loại khác nhau không?
- 2. Có thể dùng Tê đều kết hợp với Bạc giảm thay cho Tê giảm đúc sẵn không?
- 3. Tê giảm 110 × 90 hệ ISO có dán vừa ống 114 hệ BS không?
- Liên hệ tư vấn & Nhận báo giá chiết khấu tại Gia Hân Group
Tê giảm uPVC Tiền Phong đúc liền khối, bề mặt nhẵn bóng, hỗ trợ kết nối chia nhánh 90° thu nhỏ đường kính ống
Thông số kỹ thuật Tê Giảm PVC Tiền Phong
| Thông số | Chi tiết kỹ thuật |
| Tên gọi kỹ thuật | Ba chạc 90° chuyển bậc (Reducing Tee) |
| Thương hiệu | Nhựa Thiếu niên Tiền Phong (Nhà máy Tiền Phong Phía Nam) |
| Chất liệu | Nhựa uPVC (Unplasticized Polyvinyl Chloride) không hóa dẻo |
| Cấu trúc hình học | Thân chữ T, 2 đầu trục chính cùng đường kính ngoài, 1 đầu nhánh rẽ góc 90° cỡ nhỏ hơn |
| Quy ước kích thước | Ghi theo cặp: Tuyến chính × Nhánh rẽ (ví dụ: 60 × 34 mm hoặc 90-60) |
| Cấp áp lực danh định (PN) | PN 6.0 – PN 8.0 – PN 10.0 – PN 12.0 – PN 15.0 bar (tùy từng mã quy cách) |
| Hệ quy chuẩn kích thước |
BS EN ISO 1452-2:2009 – hệ Mét (ISO) - hệ Inch (BS) |
| Phương thức đấu nối | Nong dán keo dung môi PVC chuyên dụng |
| Giới hạn nhiệt độ | Nhiệt độ làm việc an toàn ≤ 45°C |
Bảng Giá Tê Giảm PVC Tiền Phong Hệ Mét & Hệ Inch Mới Nhất
- Dưới đây là bảng giá niêm yết chính thức áp dụng cho các dòng sản phẩm xuất xưởng từ nhà máy Tiền Phong Phía Nam. Giá bán được phân tách rõ ràng giữa giá chưa VAT và giá thanh toán (đã bao gồm thuế GTGT 8%).
Bảng giá Tê Giảm PVC Tiền Phong – Hệ Mét ISO
Tiêu chuẩn BS EN ISO 1452-2:2009 – hệ Mét (ISO). Đơn giá: đồng/cái.
| Quy cách | Loại | PN | Chưa VAT | Thanh toán VAT 8% |
|---|---|---|---|---|
| D27×21 | D | PN10 | 3.100 | 3.348 |
| D34×21 | D | PN10 | 4.000 | 4.320 |
| D34×27 | D | PN10 | 4.300 | 4.644 |
| D42×21 | D | PN10 | 5.200 | 5.616 |
| D42×27 | D | PN10 | 5.800 | 6.264 |
| D42×34 | D | PN10 | 7.000 | 7.560 |
| D48×21 | D | PN10 | 8.500 | 9.180 |
| D48×27 | D | PN10 | 8.600 | 9.288 |
| D48×34 | D | PN10 | 9.000 | 9.720 |
| D48×42 | D | PN10 | 11.600 | 12.528 |
| D60×21 | M | PN8 | 10.400 | 11.232 |
| D60×27 | M | PN8 | 11.800 | 12.744 |
| D60×34 | M | PN8 | 13.000 | 14.040 |
| D60×42 | M | PN8 | 14.300 | 15.444 |
| D60×42 | D | PN10 | 17.100 | 18.468 |
| D60×48 | M | PN8 | 14.900 | 16.092 |
| D75×27 | M | PN8 | 18.900 | 20.412 |
| D75×34 | M | PN8 | 19.700 | 21.276 |
| D75×42 | M | PN8 | 21.100 | 22.788 |
| D75×48 | M | PN8 | 23.900 | 25.812 |
| D75×60 | M | PN8 | 26.600 | 28.728 |
| D90×34 | M | PN6 | 32.500 | 35.100 |
| D90×34 | D | PN10 | 41.900 | 45.252 |
| D90×42 | M | PN6 | 26.500 | 28.620 |
| D90×42 | D | PN10 | 43.000 | 46.440 |
| D90×48 | M | PN6 | 32.200 | 34.776 |
| D90×48 | D | PN10 | 43.000 | 46.440 |
| D90×60 | M | PN6 | 39.200 | 42.336 |
| D90×60 | D | PN10 | 47.800 | 51.624 |
| D90×75 | M | PN6 | 41.000 | 44.280 |
| D90×75 | D | PN10 | 58.000 | 62.640 |
| D110×34 | M | PN6 | 40.500 | 43.740 |
| D110×42 | M | PN6 | 41.000 | 44.280 |
| D110×48 | M | PN6 | 43.000 | 46.440 |
| D110×48 | D | PN10 | 65.800 | 71.064 |
| D110×60 | M | PN6 | 47.600 | 51.408 |
| D110×60 | D | PN10 | 77.700 | 83.916 |
| D110×75 | M | PN6 | 50.300 | 54.324 |
| D110×90 | M | PN6 | 60.200 | 65.016 |
| D125×110 | M | PN6 | 86.900 | 93.852 |
| D140×90 | M | PN6 | 118.200 | 127.656 |
| D140×110 | M | PN6 | 129.500 | 139.860 |
| D160×90 | M | PN6 | 162.000 | 174.960 |
| D160×110 | M | PN6 | 176.400 | 190.512 |
| D160×140 | M | PN6 | 206.200 | 222.696 |
| D200×110 | M | PN6 | 323.900 | 349.812 |
| D200×160 | M | PN6 | 400.500 | 432.540 |
| D250×200 | M | PN6 | 704.100 | 760.428 |
Bảng giá Tê Giảm PVC Tiền Phong – Hệ Inch BS
Tiêu chuẩn BS EN ISO 1452-2:2009 – hệ Inch (BS).
| Quy cách | Loại | PN | Chưa VAT | Thanh toán VAT 8% |
|---|---|---|---|---|
| D27×21 | D | PN15 | 5.300 | 5.724 |
| D34×21 | D | PN15 | 7.000 | 7.560 |
| D34×27 | D | PN15 | 8.900 | 9.612 |
| D42×21 | D | PN15 | 10.400 | 11.232 |
| D42×27 | M | PN6 | 6.500 | 7.020 |
| D42×27 | D | PN15 | 11.100 | 11.988 |
| D42×34 | D | PN15 | 12.800 | 13.824 |
| D49×21 | D | PN12 | 13.600 | 14.688 |
| D49×27 | M | PN6 | 7.700 | 8.316 |
| D49×27 | D | PN12 | 14.800 | 15.984 |
| D49×34 | D | PN12 | 16.200 | 17.496 |
| D49×42 | M | PN6 | 8.600 | 9.288 |
| D60×21 | D | PN12 | 24.100 | 26.028 |
| D60×27 | M | PN6 | 12.400 | 13.392 |
| D60×27 | D | PN12 | 25.600 | 27.648 |
| D60×34 | M | PN6 | 17.300 | 18.684 |
| D60×34 | D | PN12 | 24.800 | 26.784 |
| D60×42 | M | PN6 | 13.700 | 14.796 |
| D60×42 | D | PN12 | 29.400 | 31.752 |
| D60×49 | M | PN6 | 14.400 | 15.552 |
| D60×49 | D | PN12 | 32.000 | 34.560 |
| D90×27 | D | PN12 | 73.400 | 79.272 |
| D90×34 | D | PN12 | 53.300 | 57.564 |
| D90×42 | M | PN6 | 24.700 | 26.676 |
| D90×42 | D | PN12 | 60.900 | 65.772 |
| D90×49 | M | PN6 | 24.700 | 26.676 |
| D90×49 | D | PN12 | 68.700 | 74.196 |
| D90×60 | M | PN6 | 26.100 | 28.188 |
| D90×60 | D | PN12 | 67.800 | 73.224 |
| D114×60 | M | PN6 | 43.700 | 47.196 |
| D114×60 | D | PN9 | 124.400 | 134.352 |
| D114×90 | M | PN6 | 53.800 | 58.104 |
| D114×90 | D | PN9 | 150.800 | 162.864 |
| D168×90 | M | PN6 | 184.400 | 199.152 |
| D168×90 | D | PN9 | 490.700 | 529.956 |
| D168×114 | M | PN6 | 238.400 | 257.472 |
| D168×114 | D | PN9 | 490.700 | 529.956 |
| D220×114 | D | PN9 | 867.000 | 936.360 |
| D220×168 | M | PN6 | 981.600 | 1.060.128 |
Cách đọc quy cách và kích thước danh nghĩa
Cặp số kích thước của tê giảm được quy ước theo dạng: Đường kính ngoài tuyến chính × Đường kính ngoài nhánh thu.
-
Quy cách
60 × 34 mm: Tuyến chính nối ống ngoài Ø60 mm, cửa nhánh vuông góc nhận ống ngoài Ø34 mm. -
Quy cách
114 × 90 mm: Tuyến chính nối ống ngoài Ø114 mm, cửa nhánh nhận ống ngoài Ø90 mm.
Cảnh báo kỹ thuật:
-
Cặp số này biểu thị cỡ ống ngoài tương thích, không phải chiều dài của chi tiết phụ kiện. Chiều sâu lòng nong và chiều dài tổng thể phải tra cứu trên bản vẽ kỹ thuật chi tiết của Tiền Phong.
-
Không quy đổi nhầm lẫn giữa hệ mét và hệ inch. Điển hình: D110 (Hệ mét ISO) và D114 (Hệ inch BS) là hai đường kính ngoài hoàn toàn khác nhau, tuyệt đối không thể ép lắp chung.
Bản vẽ cấu tạo ba chạc 90° chuyển bậc: Thể hiện độ dày vách nong, chiều sâu lắp ống và kích thước tâm nhánh
Đặc điểm cấu tạo & Lợi thế
-
Đúc nguyên khối: Khác với việc chắp vá từ tê đều và đầu thu, tê giảm Tiền Phong được đúc áp lực nguyên khối, tạo kết cấu đồng nhất, loại bỏ ứng suất tập trung tại góc 90°.
-
Lòng ống trơn láng: Hệ số ma sát lòng ống cực thấp (N = 0.009), ngăn ngừa bám cặn, rong rêu và giảm thiểu tổn thất cột áp cục bộ khi dòng nước rẽ nhánh.
-
Tối ưu chi phí và mối ghép: Giảm từ 2 mối nối dán keo (nếu dùng tê đều + bạc thu) xuống chỉ còn 1 mối nối liền mạch, vừa rút ngắn thời gian thi công vừa triệt tiêu nguy cơ xì hở mối dán dưới áp lực vận hành.
Ứng dụng thực tế theo hệ thống
-
Hệ thống cấp nước sinh hoạt dân dụng & tòa nhà: Trích xuất nước sạch từ trục đứng hoặc đường ống tổng tầng vào từng căn hộ, khu vệ sinh.
-
Mạng lưới tưới tiêu nông nghiệp & cảnh quan: Chia đường ống chính (D60, D90, D114) xuống các nhánh dẫn nhỏ hơn (D27, D34, D42) để kết nối béc tưới phun sương hoặc nhỏ giọt.
-
Đường ống công nghiệp & xử lý nước: Dẫn hóa chất loãng, nước làm mát kỹ thuật với điều kiện nhiệt độ dưới 45°C.
Hướng dẫn lựa chọn tê giảm chuẩn xác
-
Khớp đúng hệ tiêu chuẩn ống: Xác định ống đang đi là hệ ISO (D21, D27, D34, D42, D48, D60, D75, D90, D110...) hay hệ BS (D21, D27, D34, D42, D49, D60, D90, D114, D168, D220...). Luôn chọn phụ kiện và Ống nhựa uPVC Tiền Phong cùng hệ để đảm bảo độ khít nong.
-
Chọn đúng cấp áp lực PN: Cấp áp lực của tê giảm phải lớn hơn hoặc bằng áp suất làm việc cao nhất của tuyến ống (kể cả áp lực búa nước phát sinh khi ngắt van đột ngột).
-
Mẫu gửi yêu cầu báo giá chuẩn:
Tê giảm uPVC Tiền Phong + Quy cách (ví dụ 90-60) + Hệ mét (ISO) hay Hệ inch (BS) + Ký hiệu loại (Dày/Mỏng) hoặc PN + Số lượng cụ thể.
Quy trình thi công dán keo chuẩn kỹ thuật Tiền Phong
-
Bước 1 (Cắt & vát mép): Cắt ống phẳng góc 90°. Dùng giũa hoặc dụng cụ chuyên dụng vát mép ngoài góc 15° để mép ống không cạo tróc lớp keo khi đẩy vào miệng nong.
-
Bước 2 (Lấy dấu chiều sâu): Đo độ sâu lòng nong của tê giảm, dùng bút chì đánh dấu chiều dài tương ứng lên thân ống.
-
Bước 3 (Vệ sinh làm sạch): Dùng khăn khô sạch lau hết bụi bẩn, cát sỏi và ẩm mốc bám ở cả mặt trong miệng tê lẫn mặt ngoài đầu ống.
-
Bước 4 (Bôi keo chuyên dụng): Dùng chổi quét một lớp keo dán PVC Tiền Phong mỏng đều lên mặt trong miệng nong của tê, sau đó quét một lớp keo dày hơn lên đầu ống.
-
Bước 5 (Gắn kết cố định): Đẩy nhanh đầu ống vào thẳng miệng tê đến vạch đã đánh dấu (tuyệt đối không xoay vặn ống). Giữ chặt mối ghép tối thiểu 30 giây.
-
Bước 6 (Lau keo thừa & bảo dưỡng): Dùng giẻ sạch lau hết phần keo thừa trào ra mép ngoài. Để nguyên mối dán cố định ít nhất 5 phút, và chờ keo khô hoàn toàn từ 24 đến 48 giờ trước khi tiến hành bơm thử áp lực đường ống.
Cắt vuông góc, vát mép và giữ chặt mối dán tối thiểu 30 giây theo khuyến nghị kỹ thuật của nhà sản xuất
Bảng phân biệt Tê giảm với các phụ kiện PVC liên quan
| Tên phụ kiện | Hình dạng & Chức năng | Trường hợp lựa chọn |
| Tê giảm 90° | Chữ T, 3 ngả, nhánh rẽ góc 90° thu nhỏ cỡ | Cần rẽ nhánh cấp nước vuông góc sang tuyến nhỏ hơn |
| Tê đều PVC Tiền Phong | Chữ T, 3 cửa có cùng 1 đường kính danh nghĩa | Chia nhánh mà vẫn giữ nguyên kích thước ống trục chính |
| Nối giảm PVC Tiền Phong | Dạng ống côn nối thẳng, 2 đầu khác đường kính | Giảm cỡ trên đường ống thẳng, không phát sinh rẽ nhánh |
| Bạc giảm PVC Tiền Phong | Ống lót lồng trong lòng miệng nong phụ kiện | Chuyển bậc cục bộ ngay tại đầu phụ kiện khi không có phụ tùng đúc liền |
| Y giảm PVC Tiền Phong | Nhánh rẽ xiên góc 45° | Tuyến thoát nước tự chảy cần giảm chấn va đập và chống nghẽn |
| Tê cong giảm uPVC | Nhánh rẽ uốn lượn cong (thường góc 88°) | Trục đứng thoát phân, nước thải tòa nhà cao tầng |
Tiêu chuẩn chất lượng & Chứng từ nghiệm thu
-
Toàn bộ phụ tùng ba chạc chuyển bậc uPVC Tiền Phong sản xuất đồng bộ, đáp ứng tiêu chuẩn cơ lý hoá theo quy chuẩn ngành và ISO 1452-3:2009.
-
Khi giao hàng cho các công trình, dự án trọng điểm, hàng hóa đi kèm đầy đủ: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất xưởng từ nhà máy, Chứng chỉ chứng nhận chất lượng lô sản phẩm (C/Q) và Kết quả kiểm nghiệm mẫu định kỳ.
Cận cảnh logo thương hiệu Tiền Phong, quy cách kích thước và cấp áp lực PN dập sắc nét trên thân tê giảm uPVC
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Tê giảm và tê thu Tiền Phong có phải là hai loại khác nhau không?
Không. Hai từ này cùng chỉ chung một sản phẩm kỹ thuật là "ba chạc 90° chuyển bậc", chỉ khác nhau về thói quen gọi tên theo vùng miền.
2. Có thể dùng Tê đều kết hợp với Bạc giảm thay cho Tê giảm đúc sẵn không?
Về mặt nguyên lý là được nếu các chi tiết cùng hệ kích thước và cùng áp lực PN. Tuy nhiên, cách này làm tăng số mối nối dán keo, tốn nhân công và tăng nguy cơ rò rỉ. Khi nhà máy có sẵn mã Tê giảm nguyên khối, nên ưu tiên dùng tê giảm.
3. Tê giảm 110 × 90 hệ ISO có dán vừa ống 114 hệ BS không?
Tuyệt đối không. Ống D114 có đường kính ngoài lớn hơn miệng nong D110, cố tình dán sẽ làm nứt vỡ phụ kiện hoặc không kín khít. Cần chọn đúng tê giảm hệ inch D114-90 (BS).
Liên hệ tư vấn & Nhận báo giá chiết khấu tại Gia Hân Group
Vật Tư Cấp Thoát Nước Gia Hân Group là nhà phân phối chính thức cấp 1 các sản phẩm ống và Phụ kiện nhựa Tiền Phong tại TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam. Chúng tôi cam kết hàng chính hãng 100%, bảo hành xuất xưởng, chiết khấu dự án cạnh tranh nhất.
CÔNG TY TNHH GIA HÂN GROUP
Văn phòng kinh doanh: 182/13/44 Hồ Văn Long, KP1, P. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh
Kho hàng: 265 Đường số 1, P. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh
Hotline hỗ trợ kỹ thuật & báo giá nhanh: 0944.90.1414 – 0944.90.1616 – 0914.90.1313
Website: ongnhuagiahan.com




Xem thêm