Tê Giảm PVC Tiền Phong – Ba Chạc 90° Chuyển Bậc uPVC

3.348đ

TGCTP

Tê giảm PVC Tiền Phong (còn gọi là tê thu hoặc ba chạc 90° chuyển bậc) là phụ kiện uPVC dùng để chia nhánh dòng chảy vuông góc 90° từ đường ống trục chính sang ống nhánh có đường kính nhỏ hơn. Phụ kiện được sản xuất theo 2 hệ kích thước riêng biệt gồm hệ mét (ISO 1452, cỡ từ DN 27-21 đến 250-200) và hệ inch (BS EN ISO 1452, cỡ từ DN 27-21 đến 220-168), kết nối bằng phương pháp nong dán keo. Cấp áp lực làm việc danh định dao động từ PN 6 đến PN 15 bar tùy quy cách.


Còn hàng

Tê giảm PVC Tiền Phong ba chạc 90 độ chuyển bậc đúc liền khối

Tê giảm uPVC Tiền Phong đúc liền khối, bề mặt nhẵn bóng, hỗ trợ kết nối chia nhánh 90° thu nhỏ đường kính ống

Thông số kỹ thuật Tê Giảm PVC Tiền Phong

Thông số Chi tiết kỹ thuật
Tên gọi kỹ thuật Ba chạc 90° chuyển bậc (Reducing Tee)
Thương hiệu Nhựa Thiếu niên Tiền Phong (Nhà máy Tiền Phong Phía Nam)
Chất liệu Nhựa uPVC (Unplasticized Polyvinyl Chloride) không hóa dẻo
Cấu trúc hình học Thân chữ T, 2 đầu trục chính cùng đường kính ngoài, 1 đầu nhánh rẽ góc 90° cỡ nhỏ hơn
Quy ước kích thước Ghi theo cặp: Tuyến chính × Nhánh rẽ (ví dụ: 60 × 34 mm hoặc 90-60)
Cấp áp lực danh định (PN) PN 6.0 – PN 8.0 – PN 10.0 – PN 12.0 – PN 15.0 bar (tùy từng mã quy cách)
Hệ quy chuẩn kích thước

BS EN ISO 1452-2:2009 – hệ Mét (ISO) - hệ Inch (BS)

Phương thức đấu nối Nong dán keo dung môi PVC chuyên dụng
Giới hạn nhiệt độ Nhiệt độ làm việc an toàn ≤ 45°C

Bảng Giá Tê Giảm PVC Tiền Phong Hệ Mét & Hệ Inch Mới Nhất 

  • Dưới đây là bảng giá niêm yết chính thức áp dụng cho các dòng sản phẩm xuất xưởng từ nhà máy Tiền Phong Phía Nam. Giá bán được phân tách rõ ràng giữa giá chưa VAT và giá thanh toán (đã bao gồm thuế GTGT 8%). 

Bảng giá Tê Giảm PVC Tiền Phong – Hệ Mét ISO

Tiêu chuẩn BS EN ISO 1452-2:2009 – hệ Mét (ISO). Đơn giá: đồng/cái.

Quy cách Loại PN Chưa VAT Thanh toán VAT 8%
D27×21 D PN10 3.100 3.348
D34×21 D PN10 4.000 4.320
D34×27 D PN10 4.300 4.644
D42×21 D PN10 5.200 5.616
D42×27 D PN10 5.800 6.264
D42×34 D PN10 7.000 7.560
D48×21 D PN10 8.500 9.180
D48×27 D PN10 8.600 9.288
D48×34 D PN10 9.000 9.720
D48×42 D PN10 11.600 12.528
D60×21 M PN8 10.400 11.232
D60×27 M PN8 11.800 12.744
D60×34 M PN8 13.000 14.040
D60×42 M PN8 14.300 15.444
D60×42 D PN10 17.100 18.468
D60×48 M PN8 14.900 16.092
D75×27 M PN8 18.900 20.412
D75×34 M PN8 19.700 21.276
D75×42 M PN8 21.100 22.788
D75×48 M PN8 23.900 25.812
D75×60 M PN8 26.600 28.728
D90×34 M PN6 32.500 35.100
D90×34 D PN10 41.900 45.252
D90×42 M PN6 26.500 28.620
D90×42 D PN10 43.000 46.440
D90×48 M PN6 32.200 34.776
D90×48 D PN10 43.000 46.440
D90×60 M PN6 39.200 42.336
D90×60 D PN10 47.800 51.624
D90×75 M PN6 41.000 44.280
D90×75 D PN10 58.000 62.640
D110×34 M PN6 40.500 43.740
D110×42 M PN6 41.000 44.280
D110×48 M PN6 43.000 46.440
D110×48 D PN10 65.800 71.064
D110×60 M PN6 47.600 51.408
D110×60 D PN10 77.700 83.916
D110×75 M PN6 50.300 54.324
D110×90 M PN6 60.200 65.016
D125×110 M PN6 86.900 93.852
D140×90 M PN6 118.200 127.656
D140×110 M PN6 129.500 139.860
D160×90 M PN6 162.000 174.960
D160×110 M PN6 176.400 190.512
D160×140 M PN6 206.200 222.696
D200×110 M PN6 323.900 349.812
D200×160 M PN6 400.500 432.540
D250×200 M PN6 704.100 760.428

 


Bảng giá Tê Giảm PVC Tiền Phong – Hệ Inch BS

Tiêu chuẩn BS EN ISO 1452-2:2009 – hệ Inch (BS).

Quy cách Loại PN Chưa VAT Thanh toán VAT 8%
D27×21 D PN15 5.300 5.724
D34×21 D PN15 7.000 7.560
D34×27 D PN15 8.900 9.612
D42×21 D PN15 10.400 11.232
D42×27 M PN6 6.500 7.020
D42×27 D PN15 11.100 11.988
D42×34 D PN15 12.800 13.824
D49×21 D PN12 13.600 14.688
D49×27 M PN6 7.700 8.316
D49×27 D PN12 14.800 15.984
D49×34 D PN12 16.200 17.496
D49×42 M PN6 8.600 9.288
D60×21 D PN12 24.100 26.028
D60×27 M PN6 12.400 13.392
D60×27 D PN12 25.600 27.648
D60×34 M PN6 17.300 18.684
D60×34 D PN12 24.800 26.784
D60×42 M PN6 13.700 14.796
D60×42 D PN12 29.400 31.752
D60×49 M PN6 14.400 15.552
D60×49 D PN12 32.000 34.560
D90×27 D PN12 73.400 79.272
D90×34 D PN12 53.300 57.564
D90×42 M PN6 24.700 26.676
D90×42 D PN12 60.900 65.772
D90×49 M PN6 24.700 26.676
D90×49 D PN12 68.700 74.196
D90×60 M PN6 26.100 28.188
D90×60 D PN12 67.800 73.224
D114×60 M PN6 43.700 47.196
D114×60 D PN9 124.400 134.352
D114×90 M PN6 53.800 58.104
D114×90 D PN9 150.800 162.864
D168×90 M PN6 184.400 199.152
D168×90 D PN9 490.700 529.956
D168×114 M PN6 238.400 257.472
D168×114 D PN9 490.700 529.956
D220×114 D PN9 867.000 936.360
D220×168 M PN6 981.600 1.060.128

Cách đọc quy cách và kích thước danh nghĩa

Cặp số kích thước của tê giảm được quy ước theo dạng: Đường kính ngoài tuyến chính × Đường kính ngoài nhánh thu.

  • Quy cách 60 × 34 mm: Tuyến chính nối ống ngoài Ø60 mm, cửa nhánh vuông góc nhận ống ngoài Ø34 mm.

  • Quy cách 114 × 90 mm: Tuyến chính nối ống ngoài Ø114 mm, cửa nhánh nhận ống ngoài Ø90 mm.

Cảnh báo kỹ thuật:

  1. Cặp số này biểu thị cỡ ống ngoài tương thích, không phải chiều dài của chi tiết phụ kiện. Chiều sâu lòng nong và chiều dài tổng thể phải tra cứu trên bản vẽ kỹ thuật chi tiết của Tiền Phong.

  2. Không quy đổi nhầm lẫn giữa hệ mét và hệ inch. Điển hình: D110 (Hệ mét ISO) và D114 (Hệ inch BS) là hai đường kính ngoài hoàn toàn khác nhau, tuyệt đối không thể ép lắp chung.

Bản vẽ kỹ thuật tê giảm PVC Tiền Phong kích thước cửa chính và nhánh

Bản vẽ cấu tạo ba chạc 90° chuyển bậc: Thể hiện độ dày vách nong, chiều sâu lắp ống và kích thước tâm nhánh

Đặc điểm cấu tạo & Lợi thế

  • Đúc nguyên khối: Khác với việc chắp vá từ tê đều và đầu thu, tê giảm Tiền Phong được đúc áp lực nguyên khối, tạo kết cấu đồng nhất, loại bỏ ứng suất tập trung tại góc 90°.

  • Lòng ống trơn láng: Hệ số ma sát lòng ống cực thấp (N = 0.009), ngăn ngừa bám cặn, rong rêu và giảm thiểu tổn thất cột áp cục bộ khi dòng nước rẽ nhánh.

  • Tối ưu chi phí và mối ghép: Giảm từ 2 mối nối dán keo (nếu dùng tê đều + bạc thu) xuống chỉ còn 1 mối nối liền mạch, vừa rút ngắn thời gian thi công vừa triệt tiêu nguy cơ xì hở mối dán dưới áp lực vận hành.

Ứng dụng thực tế theo hệ thống

  • Hệ thống cấp nước sinh hoạt dân dụng & tòa nhà: Trích xuất nước sạch từ trục đứng hoặc đường ống tổng tầng vào từng căn hộ, khu vệ sinh.

  • Mạng lưới tưới tiêu nông nghiệp & cảnh quan: Chia đường ống chính (D60, D90, D114) xuống các nhánh dẫn nhỏ hơn (D27, D34, D42) để kết nối béc tưới phun sương hoặc nhỏ giọt.

  • Đường ống công nghiệp & xử lý nước: Dẫn hóa chất loãng, nước làm mát kỹ thuật với điều kiện nhiệt độ dưới 45°C.

Hướng dẫn lựa chọn tê giảm chuẩn xác

  1. Khớp đúng hệ tiêu chuẩn ống: Xác định ống đang đi là hệ ISO (D21, D27, D34, D42, D48, D60, D75, D90, D110...) hay hệ BS (D21, D27, D34, D42, D49, D60, D90, D114, D168, D220...). Luôn chọn phụ kiện và Ống nhựa uPVC Tiền Phong cùng hệ để đảm bảo độ khít nong.

  2. Chọn đúng cấp áp lực PN: Cấp áp lực của tê giảm phải lớn hơn hoặc bằng áp suất làm việc cao nhất của tuyến ống (kể cả áp lực búa nước phát sinh khi ngắt van đột ngột).

  3. Mẫu gửi yêu cầu báo giá chuẩn:

    Tê giảm uPVC Tiền Phong + Quy cách (ví dụ 90-60) + Hệ mét (ISO) hay Hệ inch (BS) + Ký hiệu loại (Dày/Mỏng) hoặc PN + Số lượng cụ thể.

Quy trình thi công dán keo chuẩn kỹ thuật Tiền Phong

  • Bước 1 (Cắt & vát mép): Cắt ống phẳng góc 90°. Dùng giũa hoặc dụng cụ chuyên dụng vát mép ngoài góc 15° để mép ống không cạo tróc lớp keo khi đẩy vào miệng nong.

  • Bước 2 (Lấy dấu chiều sâu): Đo độ sâu lòng nong của tê giảm, dùng bút chì đánh dấu chiều dài tương ứng lên thân ống.

  • Bước 3 (Vệ sinh làm sạch): Dùng khăn khô sạch lau hết bụi bẩn, cát sỏi và ẩm mốc bám ở cả mặt trong miệng tê lẫn mặt ngoài đầu ống.

  • Bước 4 (Bôi keo chuyên dụng): Dùng chổi quét một lớp keo dán PVC Tiền Phong mỏng đều lên mặt trong miệng nong của tê, sau đó quét một lớp keo dày hơn lên đầu ống.

  • Bước 5 (Gắn kết cố định): Đẩy nhanh đầu ống vào thẳng miệng tê đến vạch đã đánh dấu (tuyệt đối không xoay vặn ống). Giữ chặt mối ghép tối thiểu 30 giây.

  • Bước 6 (Lau keo thừa & bảo dưỡng): Dùng giẻ sạch lau hết phần keo thừa trào ra mép ngoài. Để nguyên mối dán cố định ít nhất 5 phút, và chờ keo khô hoàn toàn từ 24 đến 48 giờ trước khi tiến hành bơm thử áp lực đường ống.

Thao tác dán keo lắp đặt tê giảm PVC Tiền Phong đúng kỹ thuật

Cắt vuông góc, vát mép và giữ chặt mối dán tối thiểu 30 giây theo khuyến nghị kỹ thuật của nhà sản xuất

Bảng phân biệt Tê giảm với các phụ kiện PVC liên quan

Tên phụ kiện Hình dạng & Chức năng Trường hợp lựa chọn
Tê giảm 90° Chữ T, 3 ngả, nhánh rẽ góc 90° thu nhỏ cỡ Cần rẽ nhánh cấp nước vuông góc sang tuyến nhỏ hơn
Tê đều PVC Tiền Phong Chữ T, 3 cửa có cùng 1 đường kính danh nghĩa Chia nhánh mà vẫn giữ nguyên kích thước ống trục chính
Nối giảm PVC Tiền Phong Dạng ống côn nối thẳng, 2 đầu khác đường kính Giảm cỡ trên đường ống thẳng, không phát sinh rẽ nhánh
Bạc giảm PVC Tiền Phong Ống lót lồng trong lòng miệng nong phụ kiện Chuyển bậc cục bộ ngay tại đầu phụ kiện khi không có phụ tùng đúc liền
Y giảm PVC Tiền Phong Nhánh rẽ xiên góc 45° Tuyến thoát nước tự chảy cần giảm chấn va đập và chống nghẽn
Tê cong giảm uPVC Nhánh rẽ uốn lượn cong (thường góc 88°) Trục đứng thoát phân, nước thải tòa nhà cao tầng

Tiêu chuẩn chất lượng & Chứng từ nghiệm thu

  • Toàn bộ phụ tùng ba chạc chuyển bậc uPVC Tiền Phong sản xuất đồng bộ, đáp ứng tiêu chuẩn cơ lý hoá theo quy chuẩn ngành và ISO 1452-3:2009.

  • Khi giao hàng cho các công trình, dự án trọng điểm, hàng hóa đi kèm đầy đủ: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất xưởng từ nhà máy, Chứng chỉ chứng nhận chất lượng lô sản phẩm (C/Q) và Kết quả kiểm nghiệm mẫu định kỳ.

Ký hiệu đường kính và cấp áp lực PN dập nổi trên tê giảm PVC Tiền Phong

Cận cảnh logo thương hiệu Tiền Phong, quy cách kích thước và cấp áp lực PN dập sắc nét trên thân tê giảm uPVC


Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Tê giảm và tê thu Tiền Phong có phải là hai loại khác nhau không?

Không. Hai từ này cùng chỉ chung một sản phẩm kỹ thuật là "ba chạc 90° chuyển bậc", chỉ khác nhau về thói quen gọi tên theo vùng miền.

2. Có thể dùng Tê đều kết hợp với Bạc giảm thay cho Tê giảm đúc sẵn không?

Về mặt nguyên lý là được nếu các chi tiết cùng hệ kích thước và cùng áp lực PN. Tuy nhiên, cách này làm tăng số mối nối dán keo, tốn nhân công và tăng nguy cơ rò rỉ. Khi nhà máy có sẵn mã Tê giảm nguyên khối, nên ưu tiên dùng tê giảm.

3. Tê giảm 110 × 90 hệ ISO có dán vừa ống 114 hệ BS không?

Tuyệt đối không. Ống D114 có đường kính ngoài lớn hơn miệng nong D110, cố tình dán sẽ làm nứt vỡ phụ kiện hoặc không kín khít. Cần chọn đúng tê giảm hệ inch D114-90 (BS).


Liên hệ tư vấn & Nhận báo giá chiết khấu tại Gia Hân Group

Vật Tư Cấp Thoát Nước Gia Hân Group là nhà phân phối chính thức cấp 1 các sản phẩm ống và Phụ kiện nhựa Tiền Phong tại TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam. Chúng tôi cam kết hàng chính hãng 100%, bảo hành xuất xưởng, chiết khấu dự án cạnh tranh nhất.

CÔNG TY TNHH GIA HÂN GROUP

Văn phòng kinh doanh: 182/13/44 Hồ Văn Long, KP1, P. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh

Kho hàng: 265 Đường số 1, P. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh

Hotline hỗ trợ kỹ thuật & báo giá nhanh: 0944.90.1414 – 0944.90.1616 – 0914.90.1313

Website: ongnhuagiahan.com

Sản phẩm liên quan

Đã thêm vào giỏ hàng