Giá Ống HDPE D50 Tiền Phong (Ống Cuộn)

31.428đ

OPE50TP

Giá ống HDPE D50 Tiền Phong được tính theo đồng/mét, phụ thuộc vào cấp áp lực PN và chiều dày thành ống. Với vật liệu PE100, ống D50 có đường kính ngoài danh nghĩa 50 mm; quy cách PN10 dày 3,0 mm, PN16 dày 4,6 mm. Khi nhận báo giá, cần xác nhận đúng PN, chiều dày, VAT, chiều dài giao hàng và phí vận chuyển. Liên hệ Gia Hân để nhận giá chính xác theo từng quy cách.


Còn hàng

Ống HDPE D50 Tiền Phong PE100 tại kho Gia Hân

Sản phẩm D50 PE100; đối chiếu PN và quy cách giao hàng trên nhãn trước khi đặt mua

1. Bảng giá ống HDPE D50 Tiền Phong theo PN

Giá theo mét của từng quy cách PE100

  • Trong hệ thống Ống Nhựa HDPE Tiền Phong, cùng đường kính ngoài D50 và vật liệu PE100, mỗi cấp áp lực (PN) sẽ có một chiều dày thành ống (e) và tỷ số kích thước tiêu chuẩn (SDR) khác nhau. Khối lượng nguyên liệu nhựa trên mỗi mét dài tăng lên tương ứng với cấp áp lực, do đó đơn giá phải được tách biệt theo từng cấp PN.

Dưới đây là bảng giá cho các quy cách ống HDPE D50 PE100 Tiền Phong:

Đường kính PN Độ dày thành ống ĐVT Giá chưa VAT Giá gồm VAT 8%
D50 PN8 2,40 mm m 29.100 đ/m 31.428 đ/m
D50 PN10 3,00 mm m 34.700 đ/m 37.476 đ/m
D50 PN12.5 3,70 mm m 41.700 đ/m 45.036 đ/m
D50 PN16 4,60 mm m 50.900 đ/m 54.972 đ/m
D50 PN20 5,60 mm m 60.200 đ/m 65.016 đ/m

Giá đã gồm VAT và chi phí vận chuyển chưa?

Khi tiếp nhận bảng giá hoặc dự toán vật tư, quý khách hàng và nhà thầu cần làm rõ các yếu tố cấu thành chi phí:

  • Thuế giá trị gia tăng (VAT): Báo giá niêm yết từ nhà sản xuất thường là giá trước VAT. Đơn giá thanh toán chính thức sẽ căn cứ vào thuế suất áp dụng tại thời điểm xuất hóa đơn.

  • Chi phí bốc dỡ và vận chuyển: Tùy thuộc vào tổng số mét ống, quy cách cuộn, vị trí hạ hàng tại chân công trình hay tại kho mà cước vận chuyển sẽ được tính riêng hoặc gộp vào tổng giá trị đơn hàng.

  • Quy cách giao hàng: Ống D50 giao theo dạng cuộn dài cũng có thể ảnh hưởng đến chi phí đóng gói, bốc xếp và phương tiện chuyên chở.

2. Thông số ống HDPE D50 Tiền Phong PE100

D50 là đường kính ngoài hay đường kính trong?

  • Ký hiệu D50 (hoặc phi 50) trong tài liệu kỹ thuật ống nhựa HDPE Tiền Phong biểu thị đường kính ngoài danh nghĩa của ống là 50 mm, không phải là đường kính trong (lòng ống) và không tự quy đổi sang cỡ ren 2 inch của hệ kim loại hay phụ kiện ren.
  • Đường kính trong thực tế (lòng dẫn) sẽ bằng đường kính ngoài trừ đi hai lần chiều dày thành ống (ID = OD - 2e). Do đó, khi cấp áp lực PN tăng lên, thành ống dày hơn, lòng ống sẽ thu hẹp lại, làm giảm diện tích mặt cắt thoát nước của tuyến ống.

Sơ đồ đường kính ngoài và độ dày thành ống HDPE D50

Đường kính ngoài giữ theo quy cách D50; lòng ống thay đổi theo độ dày

Đối chiếu PN, SDR và độ dày thành ống

Vật liệu Đường kính ngoài danh nghĩa D (mm) Cấp áp lực danh nghĩa PN (bar) Dãy quy cách SDR Chiều dày thành danh nghĩa e (mm)
PE100 50 8 21 2,4
PE100 50 10 17 3,0
PE100 50 12,5 13,6 3,7
PE100 50 16 11 4,6
PE100 50 20 9 5,6
PE100 50 25 7,4 6,9

Cận cảnh dòng in quy cách trên ống HDPE D50 Tiền Phong

Kiểm tra thông tin in trên thân ống và đối chiếu hồ sơ của đúng lô hàng

Tiêu chuẩn và chiều dài cuộn ống

  • Tiêu chuẩn công bố: Ống được sản xuất theo hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO 4427-2:2019 và tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305:2008. Hồ sơ xuất xưởng sẽ được cấp tương ứng theo từng lô hàng cụ thể.

  • Chiều dài đóng gói: Chiều dài cuộn tiêu chuẩn L của ống HDPE D50 là 100 mét - 200m

  • Hệ số suy giảm áp lực: Cấp PN (bar) là áp suất làm việc tối đa ở nhiệt độ nước tiêu chuẩn (20°C). Khi làm việc ở môi trường hoặc nhiệt độ dòng chảy cao hơn, áp lực cho phép sẽ suy giảm theo hệ số quy định trong catalogue của hãng.

Đối chiếu các thông số với Catalogue HDPE Tiền Phong và hồ sơ lô hàng trước khi chốt vật tư.

3. Chọn ống HDPE D50 PN10 hay PN16 thế nào?

Thông tin cần kiểm tra khi tuyến có máy bơm

Việc quyết định sử dụng ống HDPE D50 cấp áp lực PN10 (chịu áp lực danh nghĩa 10 bar, dày 3,0 mm) hay PN16 (16 bar, dày 4,6 mm) không thể chỉ dựa vào cảm tính hoặc quy tắc thô sơ là "có bơm thì chọn PN16". Để đảm bảo an toàn vận hành, kỹ sư và người phụ trách mua hàng cần thu thập đủ các thông số:

  1. Cột áp làm việc của bơm: Áp suất đẩy cực đại tại đầu ra của máy bơm.

  2. Chênh lệch độ cao địa hình: Chênh cao tĩnh giữa điểm đặt bơm và điểm xả cao nhất của tuyến ống.

  3. Hiện tượng xung áp (búa nước): Khả năng tăng áp đột ngột khi ngắt bơm hoặc đóng van nhanh trên đường ống. Tuyến ống dài có độ dốc cao thường yêu cầu thiết bị chống búa nước kết hợp chọn cấp PN dự phòng.

  4. Nhiệt độ môi trường và lưu chất: Khi nhiệt độ chất lỏng dẫn vượt quá 20°C, áp suất làm việc cho phép giảm dần, cần tính toán bù trừ theo hệ số nhiệt độ.

Tư vấn kỹ thuật: Nếu dự án chưa xác định được cấp PN phù hợp, hãy gửi thông số cột áp bơm, lưu lượng yêu cầu, chiều dài tuyến và chênh cao địa hình về Gia Hân để được hỗ trợ tiếp nhận thông tin và kiểm tra thông số kỹ thuật.

Khi nào cần xem lại đường kính tuyến ống?

Đường kính danh nghĩa D50 có thể chưa phải là phương án tối ưu nếu điều kiện lưu lượng và tổn thất áp lực trên tuyến có sự thay đổi:

  • Khi kiểm tra lại đường kính tuyến, có thể đối chiếu Ống HDPE D40 Tiền Phong (Dạng Cuộn) theo yêu cầu lưu lượng nếu lưu lượng tính toán nhỏ hơn, giúp tiết kiệm chi phí vật tư và thuận tiện thi công.

  • Nếu cần xem phương án đường kính lớn hơn, tham khảo ống HDPE D63 Tiền Phong và tính lại thủy lực trong trường hợp tổn thất áp lực theo chiều dài quá lớn hoặc vận tốc dòng chảy vượt ngưỡng cho phép.

4. Phụ kiện và cách kết nối ống HDPE D50

Nối bằng phụ kiện răng siết đúng kích cỡ

  • Đối với ống HDPE D50, phương pháp nối cơ học bằng phụ kiện siết gioăng (phụ kiện vặn ren siết) là giải pháp phổ biến nhất trong thi công hạ tầng cấp nước và nông nghiệp nhờ thao tác lắp ráp nhanh, không cần máy hàn nhiệt chuyên dụng.

Mối nối răng siết dùng với ống HDPE D50

Chọn phụ kiện đúng đường kính và cấp áp lực; thực hiện lắp nối theo hướng dẫn của nhà sản xuất

Quy trình kỹ thuật yêu cầu:

  • Cắt ống thẳng góc với trục ống, vát nhẹ mép ngoài và vệ sinh sạch bề mặt đầu ống trước khi đút vào phụ kiện.

  • Chọn đúng phụ kiện siết D50 có cấp áp lực định mức tương thích với áp suất vận hành của hệ thống. Lưu ý rằng áp lực làm việc tối đa của cả tuyến ống sẽ bị giới hạn bởi bộ phận có cấp áp lực thấp nhất trên tuyến.

Khi lập danh sách vật tư, kiểm tra Phụ Kiện HDPE Tiền Phong và cấp áp lực của từng mối nối.

Những thông tin cần xác nhận khi chọn phụ kiện hàn

Nếu công trình chỉ định sử dụng phụ kiện hàn (như hàn lồng hoặc hàn điện trở):

  • Đường kính ngoài của ống: phụ kiện phải đúng cỡ D/OD của đường ống, ví dụ ống HDPE D50 sử dụng phụ kiện tương ứng OD 50 mm.

  • Vật liệu ống: PE100, ưu tiên phụ kiện có vật liệu và phạm vi ứng dụng tương thích với hệ thống.

  • Cấp áp lực PN và SDR: kiểm tra PN/SDR thiết kế của tuyến ống để phụ kiện đáp ứng áp lực làm việc yêu cầu.

  • Phương pháp hàn: xác định rõ hàn lồng, hàn đối đầu hay hàn điện trở vì cấu tạo phụ kiện và thiết bị thi công khác nhau.

5. Yêu cầu báo giá ống HDPE D50 tại Gia Hân

Thông tin cần gửi để nhận báo giá đúng quy cách

Để Gia Hân Group cung cấp báo giá chính xác, không nhầm lẫn quy cách và tối ưu thời gian xử lý, quý khách hàng nên chuẩn bị các thông tin sau:

Trường thông tin Nội dung cần cung cấp
Sản phẩm Ống nhựa Tiền Phong · Nhựa HDPE · PE100 · Cỡ ngoài D50
Cấp áp lực Ghi rõ cấp PN (PN8, PN10, PN12,5, PN16, PN20...) hoặc SDR/độ dày thành ống mong muốn. Trường hợp chưa chốt PN, hãy gửi kèm thông số vận hành của tuyến ống.
Số lượng & Quy cách Tổng số mét ống cần lấy; yêu cầu đóng cuộn (cuộn 100 m hoặc chiều dài cuộn khác nếu có yêu cầu đặt hàng).
Điều kiện giao dịch Địa điểm nhận hàng cụ thể, thời gian yêu cầu cấp hàng, xuất hóa đơn VAT, điều kiện vận chuyển và danh mục phụ kiện đi kèm.

Liên Hệ Nhận Báo Giá Ống Phi 50 Tại Gia Hân Group

Vật Tư Cấp Thoát Nước Gia Hân Group là đại lý phân phối cấp 1 chính thức các sản phẩm ống và phụ kiện Nhựa Tiền Phong tại khu vực phía Nam. Chúng tôi cam kết mang đến chính sách giá tốt nhất cho nhà thầu thi công hạ tầng, khu công nghiệp và dự án tưới tiêu:

  • Phòng Dự Án & Báo Giá Công Trình: 0944.90.1414 – 0944.90.1616 - 0914.90.1313

  • Văn phòng kinh doanh: 182/44/13 Hồ Văn Long, Khu phố 1, Phường Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh

  • Kho hàng: 265 Đường số 1, Phường Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh

  • Quy trình báo giá nhanh: Quý khách chỉ cần gửi bảng bóc tách khối lượng (BOQ) hoặc danh mục vật tư qua Zalo/Email, bộ phận kinh doanh dự án sẽ gửi bảng báo giá kèm mức chiết khấu tối ưu trong vòng 30 phút

Kiểm tra hàng và hồ sơ trước khi nhận

Khi phương tiện giao hàng đến chân công trình hoặc kho bãi, người nhận cần kiểm tra:

  1. Thông tin in dọc thân ống: Đối chiếu dòng chữ in nhiệt trên thân ống bao gồm: Tên nhà sản xuất (Nhựa Tiền Phong), đường kính ngoài danh nghĩa D50, cấp áp lực PN, cấp độ dày SDR, vật liệu PE100, tiêu chuẩn áp dụng và dấu hiệu truy xuất nguồn gốc.

  2. Ngoại quan ống: Bề mặt trong và ngoài nhẵn bóng, màu sắc đồng nhất (đen chỉ xanh hoặc đen tuyền tùy loại theo thiết kế), không bị móp méo, trầy xước sâu hay nứt vỡ do vận chuyển.

  3. Hồ sơ chất lượng: Kiểm tra phiếu xuất kho và chứng từ chất lượng của lô hàng tương ứng theo thỏa thuận hợp đồng trước khi ký nhận bàn giao.

6. Câu hỏi thường gặp về giá ống HDPE D50 Tiền Phong

Ống HDPE D50 Tiền Phong giá bao nhiêu một mét?

  • Đơn giá mét ống HDPE D50 Tiền Phong phụ thuộc trực tiếp vào cấp áp lực PN (độ dày thành ống từ 2,4 mm đến 6,9 mm) và cơ sở thuế VAT. Hiện tại mức giá được cung ứng linh hoạt theo khối lượng đơn hàng và địa điểm giao; quý khách vui lòng liên hệ Gia Hân để nhận bảng giá chính thức cho từng mã sản phẩm cụ thể.

D50, phi 50 và đường kính trong 50 mm có giống nhau không?

  • Không. Trong quy chuẩn của bài viết này, D50 và phi 50 đều chỉ đường kính ngoài danh nghĩa là 50 mm. Đường kính trong của lòng ống sẽ nhỏ hơn 50 mm và phụ thuộc vào chiều dày thành ống của từng cấp PN.

Ống D50 PE100 PN10 và PN16 dày bao nhiêu?

  • Theo catalogue kỹ thuật của Nhựa Tiền Phong, ống HDPE D50 vật liệu PE100 cấp PN10 có chiều dày thành danh nghĩa là 3,0 mm (SDR 17), còn cấp PN16 có chiều dày thành danh nghĩa là 4,6 mm (SDR 11).

Giá một cuộn được tính như thế nào?

  • Giá thành một cuộn ống bằng tổng số mét thực tế của cuộn nhân với đơn giá theo mét trên cùng cơ sở thuế và cước vận chuyển. Mặc dù chiều dài đóng cuộn danh định theo catalogue là 100 m, khách hàng cần xác nhận chính xác chiều dài cuộn giao thực tế với nhà cung cấp trước khi tính tổng tiền.

Ống HDPE D50 có PN25 không?

  • Catalogue của Nhựa Tiền Phong có quy cách ống D50 PE100 cấp PN25 (SDR 7,4, thành dày 6,9 mm). Tuy nhiên, đây là biến thể đặc biệt có áp lực rất cao, quý khách cần liên hệ trực tiếp với đơn vị phân phối để xác nhận khả năng sản xuất, tiến độ cung ứng và nhận báo giá riêng.

Có máy bơm thì nên chọn PN10 hay PN16?

  • Việc chọn PN10 hay PN16 không chỉ căn cứ vào việc có máy bơm hay không, mà phải tính toán dựa trên áp lực cột áp của bơm, độ dốc chênh cao tĩnh, hiện tượng va đập thủy lực (xung áp/búa nước) và nhiệt độ lưu chất vận hành.

Ống D50 PN20 có thể nối bằng mọi phụ kiện D50 không?

  • Không thể dùng tùy ý. Cùng cỡ danh nghĩa D50 chỉ đảm bảo tương thích về đường kính lắp ghép ngoài. Mối nối hoàn chỉnh phải đảm bảo phụ kiện có cấp áp lực định mức tương thích và đáp ứng đúng quy trình kỹ thuật do nhà sản xuất quy định.

Báo giá đã gồm VAT, phụ kiện và giao hàng chưa?

  • Báo giá tiêu chuẩn sẽ được tách bạch rõ ràng giữa tiền ống, đơn giá phụ kiện, tỷ lệ thuế VAT và chi phí vận chuyển. Khách hàng nên kiểm tra cụ thể từng điều khoản trên bảng dự toán hoặc liên hệ trực tiếp với bộ phận kinh doanh của Gia Hân để chốt phương án giao hàng trọn gói.

Sản phẩm liên quan

Đã thêm vào giỏ hàng