- Thông số kỹ thuật Ống HDPE D110 Tiền Phong PE100
- Bảng giá Ống HDPE D110 Tiền Phong PE100
- Quy cách và kích thước Ống HDPE D110 Tiền Phong
- Đặc điểm và cấu tạo
- Ứng dụng
- Cách chọn đúng quy cách Ống HDPE D110
- Lưu ý lắp đặt
- Phân biệt với sản phẩm dễ nhầm
- Tiêu chuẩn và chứng từ nghiệm thu công trình
- Câu hỏi thường gặp
- 1. Giá ống HDPE D110 Tiền Phong được tính theo mét hay theo cây?
- 2. Cùng ống HDPE D110 Tiền Phong nhưng chọn PN10 hay PN16 khác nhau thế nào?
- 3. Ống HDPE D110 Tiền Phong có lắp vừa phụ kiện của ống PE80 hoặc khác cấp PN không?
- 4. Muốn nối ống HDPE D110 vào van cổng mặt bích hoặc trích nhánh nhỏ thì cần những phụ kiện gì?
- 5. Cần cung cấp những thông tin gì để nhận báo giá ống HDPE D110 Tiền Phong sát thực tế nhất?
- LIÊN HỆ TƯ VẤN QUY CÁCH & NHẬN BÁO GIÁ ỐNG HDPE D110 TIỀN PHONG
- Nguồn đối chiếu – Đơn vị biên soạn – Ngày cập nhật:
Ống nhựa HDPE D110 Tiền Phong PE100 đường kính ngoài danh nghĩa 110 mm dùng cho tuyến ống cấp thoát nước.
Thông số kỹ thuật Ống HDPE D110 Tiền Phong PE100
- Bảng dưới đây tổng hợp các thông số kỹ thuật được xác nhận trực tiếp từ Bảng giá Ống nhựa HDPE - PE100 (hiệu lực từ ngày 17/07/2026) của Công ty CP Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong Phía Nam và tài liệu Catalogue Ống HDPE Tiền Phong:
| Thông số | Giá trị / Điều kiện áp dụng |
|
Tên sản phẩm |
Ống nhựa HDPE - PE100 ĐK danh nghĩa 110 mm |
|
Thương hiệu / Nhà sản xuất |
Nhựa Tiền Phong – Công ty CP Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong Phía Nam |
|
Vật liệu chế tạo |
Nhựa Polyethylene mật độ cao – Mác PE100 |
|
Tiêu chuẩn áp dụng |
ISO 4427:2019 |
|
Đường kính danh nghĩa (DN / D) |
110 mm (Đường kính ngoài danh nghĩa Ø110 mm) |
|
Cấp áp lực danh nghĩa (PN) |
PN 06 bar, PN 08 bar, PN 10 bar, PN 12.5 bar, PN 16 bar, PN 20 bar |
|
Độ dày thành ống danh nghĩa (e) |
4,2 mm (PN6) | 5,3 mm (PN8) | 6,6 mm (PN10) | 8,1 mm (PN12.5) | 10,0 mm (PN16) | 12,3 mm (PN20) |
|
Đường kính trong tính toán gần đúng (ID = D - 2e) |
Khoảng 101,6 mm (PN6) đến 85,4 mm (PN20) (giá trị tham khảo hình học, không dùng thay cho DN) |
|
Phương pháp kết nối tương thích |
Hàn nhiệt đối đầu (phụ kiện đúc phun hoặc hàn gia công), nối mặt bích (mặt bích phun HDPE + gioăng mặt bích), trích nhánh bằng đai khởi thủy |
|
Đơn vị tính thương mại |
Đồng/mét (chiều dài cây thẳng xác nhận theo đơn đặt hàng và phương tiện vận chuyển) |
Bảng giá Ống HDPE D110 Tiền Phong PE100
Đơn giá dưới đây được trích xuất từ Bảng giá Ống nhựa HDPE - PE 100 và Bảng giá Phụ kiện HDPE của Tiền Phong Phía Nam:
1. Đơn giá ống nhựa HDPE - PE100 cỡ D110 theo cấp áp lực (PN)
| Quy cách / Cấp áp lực | Độ dày thành ống (mm) | Đơn vị tính | Đơn giá chưa VAT (đồng/mét) | Giá thanh toán gồm VAT 8% (đồng/mét) |
|
Ống HDPE PE100 D110 – PN 06 bar |
4,2 mm |
Mét |
109.400 |
118.152 |
|
Ống HDPE PE100 D110 – PN 08 bar |
5,3 mm |
Mét |
135.900 |
146.772 |
|
Ống HDPE PE100 D110 – PN 10 bar |
6,6 mm |
Mét |
170.000 |
183.600 |
|
Ống HDPE PE100 D110 – PN 12.5 bar |
8,1 mm |
Mét |
203.100 |
219.348 |
|
Ống HDPE PE100 D110 – PN 16 bar |
10,0 mm |
Mét |
245.300 |
264.924 |
|
Ống HDPE PE100 D110 – PN 20 bar |
12,3 mm |
Mét |
295.200 |
318.816 |
2. Đơn giá phụ kiện HDPE D110 đồng bộ
| Nhóm phụ kiện D110 | Quy cách / Cấp áp lực (PN) | Đơn vị tính | Đơn giá chưa VAT (đồng) | Giá thanh toán gồm VAT 8% (đồng) |
|
Lơi phun 45° hàn đối đầu (PE100) |
DN 110 – PN6 / PN8 / PN10 / PN12.5 |
Cái |
158.800 |
171.504 |
|
Lơi phun 45° hàn đối đầu (PE100) |
DN 110 – PN16 |
Cái |
131.500 |
142.020 |
|
Co phun 90° hàn đối đầu (PE100) |
DN 110 – PN6 / PN8 / PN10 / PN12.5 |
Cái |
243.000 |
262.440 |
|
Co phun 90° hàn đối đầu (PE100) |
DN 110 – PN16 |
Cái |
215.700 |
232.956 |
|
Tê phun 90° hàn đối đầu (PE100) |
DN 110 – PN6 / PN8 / PN10 / PN12.5 |
Cái |
329.400 |
355.752 |
|
Tê phun 90° hàn đối đầu (PE100) |
DN 110 – PN16 |
Cái |
288.400 |
311.472 |
|
Tê chuyển bậc phun 90° (PE100) |
DN 110-63 – PN6 / PN8 / PN10 / PN12.5 |
Cái |
239.900 |
259.092 |
|
Tê chuyển bậc phun 90° (PE100) |
DN 110-63 – PN16 |
Cái |
198.900 |
214.812 |
|
Co PE100 hàn gia công (90°) |
DN 110 – PN6 / PN8 / PN10 / PN12.5 / PN16 |
Cái |
163.700 – 350.000 |
176.796 – 378.000 |
|
Lơi PE100 hàn gia công (45°) |
DN 110 – PN6 / PN8 / PN10 / PN12.5 / PN16 |
Cái |
124.900 – 266.700 |
134.892 – 288.036 |
|
Tê PE100 hàn gia công (90°) |
DN 110 – PN6 / PN8 / PN10 |
Cái |
255.200 – 368.100 |
275.616 – 397.548 |
|
Y PE100 hàn gia công (45° / 60°) |
DN 110 – PN6 / PN8 / PN10 |
Cái |
265.100 – 413.500 |
286.308 – 446.580 |
|
Mặt bích phun HDPE |
DN 110 – PN10 & PN16 |
Cái |
159.200 |
171.936 |
|
Gioăng mặt bích HDPE |
DN 110 |
Cái |
37.200 |
40.176 |
|
Đầu nối chuyển bậc phun dán |
DN 125-110-90 – PN10 |
Cái |
77.700 |
83.916 |
|
Đai khởi thủy phun |
DN 110 ra 1/2", 3/4", 1", 1.1/4", 1.1/2", 2" (PN16) |
Cái |
128.100 – 145.400 |
138.348 – 157.032 |
|
Đai khởi thủy ren trong đồng phun |
DN 110 ra 1/2" & 3/4" (PN16) |
Cái |
195.200 – 217.300 |
210.816 – 234.684 |
Điều kiện áp dụng bảng giá:
-
Nguồn và ngày hiệu lực: Bảng giá niêm yết của Công ty CP Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong Phía Nam, áp dụng từ ngày 17/07/2026 đến khi có thông báo sửa đổi. Để tra cứu các đường kính khác từ D20 đến D2000, quý khách có thể đối chiếu tại Bảng Giá Ống HDPE Tiền Phong.
-
Thuế giá trị gia tăng (VAT): Cột "Chưa VAT" là giá cơ sở chưa thuế, cột "Thanh toán" trong bảng giá nhà sản xuất đã tính bao gồm thuế VAT 8%.
-
Chiết khấu và vận chuyển: Đơn giá trên là giá niêm yết nhà máy, chưa trừ chiết khấu thương mại theo đơn hàng và chưa bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ tới công trình.
-
Thông tin cần cung cấp để nhận báo giá: Quý khách vui lòng gửi rõ Vật liệu (PE100) + Đường kính (D110) + Cấp áp lực (PN) / Độ dày (mm) + Tổng số mét + Danh mục phụ kiện đi kèm + Địa điểm giao hàng để Gia Hân Group tính chiết khấu và phương án vận chuyển chính xác.
Quy cách và kích thước Ống HDPE D110 Tiền Phong
- Trong hệ thống phân loại ống nhựa theo tiêu chuẩn ISO 4427:2019, con số 110 (thường ghi là D110, Ø110 hoặc DN110 trên bảng giá) biểu thị đường kính ngoài danh nghĩa bằng 110 mm. Đây là kích thước cố định ở mặt ngoài thân ống cho mọi cấp áp lực từ PN6 đến PN20 để đảm bảo tương thích với ngàm kẹp máy hàn, mặt bích phun và đai khởi thủy cỡ 110 mm.
- Ngược lại, đường kính trong gần đúng (ID = D - 2e) thay đổi trực tiếp theo độ dày thành ống (e) của từng cấp áp lực:
| Quy cách cấp áp lực | Độ dày thành ống e (mm) | Đường kính ngoài D (mm) | Đường kính trong gần đúng ID≈D−2e (mm) |
|
D110 PE100 – PN 06 |
4,2 mm |
110 mm |
≈ 101,6mm |
|
D110 PE100 – PN 08 |
5,3 mm |
110 mm |
≈ 99,4mm |
|
D110 PE100 – PN 10 |
6,6 mm |
110 mm |
≈ 96,8mm |
|
D110 PE100 – PN 12.5 |
8,1 mm |
110 mm |
≈ 93,8 mm |
|
D110 PE100 – PN 16 |
10,0 mm |
110 mm |
≈ 90,0mm |
|
D110 PE100 – PN 20 |
12,3 mm |
110 mm |
≈ 85,4mm |
Các điểm kỹ thuật cần lưu ý khi đối chiếu kích thước:
-
Không đồng nhất D110 với DN100 của van mặt bích hệ gang/thép: Khi đấu nối ống nhựa HDPE D110 (đường kính ngoài 110 mm) vào van cổng mặt bích, cần sử dụng đúng bộ mặt bích phun HDPE DN110 kết hợp vành bích thép tương ứng cỡ van (thường là van cổng DN100 lắp cho ống phi 110). Tuyệt đối không dùng giá trị ID = D - 2e để gọi tên quy cách ống khi đặt hàng.
-
Quy cách chiều dài giao nhận: Đơn giá trên bảng giá nhà sản xuất tính theo đồng/mét. Khác với các cỡ ống nhỏ từ D20 đến D90 thường có quy cách cuộn dài, ống D110 chủ yếu được cung cấp dạng cây thẳng, khách hàng cần xác nhận chiều dài cây thực tế (như cây 6 m hoặc chiều dài đặt sản xuất theo lô) trước khi chốt phương tiện vận chuyển.
Đặc điểm và cấu tạo
Ống nhựa HDPE D110 Tiền Phong thuộc dòng ống thành đặc nguyên khối, cấu tạo từ nhựa nhiệt dẻo Polyethylene mật độ cao (mác PE100):
-
Cấu trúc thành ống thay đổi theo cấp chịu áp: Ở cùng đường kính ngoài 110 mm, thành ống được tăng chiều dày từ 4,2 mm (cấp PN6) lên 12,3 mm (cấp PN20) để đáp ứng áp suất làm việc danh nghĩa cao hơn.
-
Khả năng liên kết nhiệt đồng nhất: Nhựa PE100 cho phép gia nhiệt nóng chảy hai đầu ống (hoặc đầu ống với phụ kiện đúc phun/hàn gia công cùng mác nhựa) để ép kết nối thành một mối nối liền mạch, không cần dùng keo dán dung môi.
-
Hệ sinh thái phụ kiện D110 đa dạng theo phương thức lắp đặt: Tùy vị trí trên tuyến ống, người dùng có thể kết hợp đồng bộ với Co HDPE Tiền Phong Hàn Đối Đầu, Tê HDPE Tiền Phong Hàn Đối Đầu, phụ kiện hàn gia công (co, lơi, tê, ba chạc Y 45°/60°), mặt bích phun HDPE kèm gioăng cao su hoặc đai khởi thủy trích nhánh ren trong.
Kiểm tra dòng in trên thân ống HDPE D110 Tiền Phong để đối chiếu đúng vật liệu PE100, cấp PN, độ dày thành ống và tiêu chuẩn ISO 4427 trước khi nhận hàng.
Ứng dụng
Dựa trên tiêu chuẩn áp dụng ISO 4427:2019 và dải áp suất làm việc từ 6 bar đến 20 bar, ống HDPE D110 Tiền Phong PE100 phù hợp cho các hạng mục:
-
Tuyến ống phân phối và truyền dẫn nước cấp: Làm đường ống nhánh chính dẫn nước từ trạm cấp hoặc tuyến trục vào khu dân cư, khu đô thị và nhà máy sản xuất.
-
Hệ thống tưới tiêu nông nghiệp và cảnh quan: Dẫn nước trục chính cho trang trại, khu nông nghiệp diện tích lớn cần lưu lượng trung bình và kết hợp trích nhánh qua đai khởi thủy 110 (ra ren 1/2" đến 2").
-
Đường ống thoát nước thải và bơm chuyển áp lực: Sử dụng cho các tuyến thu gom hoặc bơm chuyển nước thải trong điều kiện áp suất và nhiệt độ nằm trong giới hạn cho phép của vật liệu PE100.
-
Đấu nối trạm bơm và cụm van công nghiệp: Kết hợp mặt bích phun HDPE D110 và gioăng mặt bích để liên kết với bơm, van chặn hoặc đồng hồ đo lưu lượng.
Lưu ý giới hạn sử dụng: Cấp áp lực PN công bố tương ứng với điều kiện làm việc tiêu chuẩn của nhựa PE theo ISO 4427. Không sử dụng ống HDPE cho hệ thống dẫn nước nóng nhiệt độ cao (cần chuyển sang dòng ống PP-R), và khi dẫn môi chất có hóa chất đặc thù hoặc lắp đặt cho hệ thống PCCC chuyên dụng cần đối chiếu hồ sơ thiết kế được phê duyệt.
Cách chọn đúng quy cách Ống HDPE D110
Để chọn đúng mã ống và phụ kiện D110 Tiền Phong mà không phát sinh chi phí thừa hoặc rủi ro lệch mối hàn, bộ phận mua hàng và kỹ thuật nên kiểm tra theo trình tự 6 bước:
-
Xác định nhu cầu và lưu lượng tuyến ống: Kiểm tra lưu lượng thiết kế để chọn đúng cỡ ống. Nếu lưu lượng yêu cầu nhỏ hơn, có thể đối chiếu sang dòng Giá Ống HDPE D90 Tiền Phong PE100; nếu đã cố định cỡ D110 thì kiểm tra tiếp tiết diện lòng ống theo từng cấp PN.
-
Kiểm tra kích thước điểm đấu nối: Xác nhận đường kính ngoài 110 mm tại các điểm nối ống, cỡ nhánh rẽ (ví dụ tê giảm 110-63 hoặc đai khởi thủy 110 ra ren 1/2" – 2") và cỡ bích khi nối vào van.
-
Chọn cấp áp lực (PN) và độ dày (e) theo thiết kế: Đối chiếu áp suất vận hành, cột áp bơm và chênh cao địa hình để chọn đúng một trong 6 cấp: PN6 (4,2 mm), PN8 (5,3 mm), PN10 (6,6 mm), PN12.5 (8,1 mm), PN16 (10,0 mm) hoặc PN20 (12,3 mm).
-
Xác nhận đồng bộ mác vật liệu (PE100 hay PE80): Trên bảng giá nhà sản xuất có khuyến cáo rõ: "Ống và phụ kiện hàn HDPE cần tương thích về vật liệu (PE100/PE80) và độ dày áp lực (PN)". Khi dùng ống D110 PE100, cần chọn đúng bảng phụ kiện PE100 tương ứng.
-
Chọn kiểu kết nối và loại phụ kiện (đúc phun hay hàn gia công): Xác định rõ vị trí nào dùng phụ kiện đúc phun hàn đối đầu, vị trí nào dùng phụ kiện PE100 hàn gia công, nối bích hay đai khởi thủy.
-
Chốt tổng số mét và điều kiện giao nhận: Tổng hợp khối lượng theo mét, quy đổi theo quy cách cây thẳng của nhà máy và xác nhận địa điểm giao hàng để tính cước vận chuyển.
3 lỗi chọn sai thường gặp đối với ống D110:
-
Chỉ ghi "Ống HDPE D110 Tiền Phong" khi gửi yêu cầu báo giá: Thiếu cấp PN hoặc độ dày khiến đơn vị cấp hàng không thể chốt giá vì chênh lệch giữa PN6 (109.400 đ/m) và PN20 (295.200 đ/m) lên tới gần 2,7 lần.
-
Tự ý nâng cấp PN quá cao so với thiết kế: Chọn PN20 (dày 12,3 mm) thay cho PN10 (dày 6,6 mm) làm đường kính trong thu hẹp từ khoảng 96,8 mm xuống còn khoảng 85,4 mm, vừa làm tăng tổn thất áp lực vừa đẩy chi phí vật tư tăng thêm.
-
Mua lệch cấp độ dày giữa ống và phụ kiện hàn đối đầu: Ghép ống D110 PN10 (dày 6,6 mm) với phụ kiện hàn có chiều dày mép hàn khác cấp làm xuất hiện gờ lệch tại mặt tiếp giáp, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng mối hàn đối đầu.
Đo kiểm tra chiều dày thành ống tại đầu ống HDPE D110 để đảm bảo đồng bộ cấp áp lực trước khi đưa vào máy hàn đối đầu.
Lưu ý lắp đặt
Quá trình thi công tuyến ống HDPE D110 Tiền Phong cần tuân thủ khuyến cáo tương thích của nhà sản xuất và quy trình kỹ thuật hiện trường:
-
Đối chiếu quy cách trước khi đưa vào máy hàn: Kiểm tra dòng in trên thân ống và nhãn phụ kiện để xác nhận đúng đường kính 110 mm, cùng vật liệu PE100 và cùng cấp áp lực PN/độ dày thành ống.
-
Chuẩn bị thiết bị và bề mặt kết nối: Với phương pháp hàn nhiệt đối đầu cỡ D110, đơn vị thi công có thể sử dụng dòng Máy Hàn HDPE D63–D160 Quay Tay hoặc máy hàn thủy lực tương đương. Hai đầu ống/phụ kiện cần được kẹp đồng tâm, khỏa phẳng mặt đầu và lau sạch bụi bẩn, dầu mỡ trước khi gia nhiệt.
-
Tuân thủ thông số hàn của nhà sản xuất: Nhiệt độ đĩa nhiệt, áp suất gia nhiệt, thời gian chuyển đổi và thời gian giữ áp làm nguội tự nhiên phải thực hiện theo đúng quy trình kỹ thuật áp dụng cho chiều dày thực tế của ống (từ 4,2 mm đến 12,3 mm). Không dùng nước lạnh hoặc tác động ngoại lực để ép mối hàn nguội nhanh.
-
Lắp đặt mối nối bích và đai khởi thủy: Khi lắp mặt bích phun HDPE D110, cần đặt đúng gioăng mặt bích HDPE DN110 vào giữa hai mặt tiếp xúc và siết bu lông đối xứng đều lực. Với đai khởi thủy 110, cần vệ sinh sạch mặt ngoài thân ống tại vị trí khoan trích nhánh trước khi ôm khít gioăng cao su và siết bu lông cố định.
Phân biệt với sản phẩm dễ nhầm
- Khi lập bảng kê vật tư (BOQ) cho tuyến ống D110 Tiền Phong, khách hàng thường nhầm lẫn giữa hai dòng phụ kiện cùng dùng phương pháp hàn đối đầu trong bộ bảng giá ngày 17/07/2026: Phụ kiện đúc phun hàn đối đầu (PE100) và Phụ kiện PE100 hàn gia công. Bảng dưới đây giúp phân biệt rõ hai dòng sản phẩm này ở cỡ D110:
| Tiêu chí đối chiếu (Cỡ DN110) | Phụ kiện HDPE đúc phun hàn đối đầu (PE100) | Phụ kiện HDPE - PE100 hàn gia công |
|
Nguồn bảng giá (17/07/2026) |
Bảng giá phụ kiện HDPE (PE100) hàn đối đầu |
Bảng giá phụ kiện HDPE - PE100 |
|
Đặc điểm chế tạo |
Đúc ép phun định hình nguyên khối từ khuôn |
Gia công hàn ghép từ các đoạn ống PE100 |
|
Chủng loại có ở cỡ D110 |
Lơi phun 45°, Co phun 90°, Tê phun 90°, Tê chuyển bậc phun 110-63 |
Co hàn 90°, Lơi hàn 45°, Tê hàn 90°, Y hàn 45°, Y hàn 60° |
|
Cấp áp lực công bố ở cỡ D110 |
PN6, PN8, PN10, PN12.5 và PN16 |
Co & Lơi: PN6 – PN16 | Tê & Y (45°/60°): PN6, PN8, PN10 |
|
Đơn giá Co 90° D110 (gồm VAT 8%) |
262.440 đ/cái (PN6–PN12.5) | 232.956 đ/cái (PN16) |
Tăng dần theo PN: từ 176.796 đ/cái (PN6) đến 378.000 đ/cái (PN16) |
|
Đơn giá Tê 90° D110 (gồm VAT 8%) |
355.752 đ/cái (PN6–PN12.5) | 311.472 đ/cái (PN16) |
Tăng dần theo PN: từ 275.616 đ/cái (PN6) đến 397.548 đ/cái (PN10) |
Lưu ý khi chọn mua: Hai dòng phụ kiện trên có kết cấu và biểu giá hoàn toàn khác nhau. Khi gửi yêu cầu báo giá phụ kiện cho ống D110, cần ghi rõ yêu cầu lấy hàng đúc phun (ép phun) hay hàng hàn gia công theo đúng phê duyệt thiết kế của dự án. Quý khách có thể xem toàn bộ danh mục tại trang Phụ Kiện HDPE Tiền Phong.
Tiêu chuẩn và chứng từ nghiệm thu công trình
-
Tiêu chuẩn sản phẩm: Theo văn bản bảng giá ban hành ngày 17/07/2026 của Công ty CP Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong Phía Nam, dòng ống nhựa HDPE - PE100 và phụ kiện HDPE đồng bộ được công bố theo tiêu chuẩn ISO 4427:2019.
-
Phân biệt tiêu chuẩn sản xuất và chứng từ lô hàng: ISO 4427:2019 là tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho quy cách và chất lượng sản phẩm. Đối với các công trình yêu cầu bộ hồ sơ nghiệm thu (như giấy chứng nhận xuất xưởng, phiếu kết quả thử nghiệm chất lượng theo lô sản xuất, hóa đơn GTGT), bộ phận mua hàng cần nêu rõ danh mục chứng từ yêu cầu ngay khi đặt hàng để Gia Hân Group xác nhận và chuẩn bị đồng bộ theo từng đợt giao hàng.
Tổ hợp phụ kiện HDPE D110 Tiền Phong gồm co, tê hàn đối đầu, mặt bích phun kèm gioăng và đai khởi thủy cần chọn đồng bộ cấp áp lực với thân ống.
Câu hỏi thường gặp
1. Giá ống HDPE D110 Tiền Phong được tính theo mét hay theo cây?
Trên bảng giá chính thức của Nhựa Tiền Phong (hiệu lực từ 17/07/2026), đơn giá ống HDPE D110 PE100 được niêm yết theo đồng/mét (từ 109.400 đến 295.200 đồng/mét chưa VAT tùy cấp PN6 – PN20). Khi giao nhận thực tế theo cây thẳng, tổng thành tiền được tính bằng đơn giá mỗi mét nhân với tổng số mét chiều dài thực giao.
2. Cùng ống HDPE D110 Tiền Phong nhưng chọn PN10 hay PN16 khác nhau thế nào?
Ống D110 PE100 PN10 có độ dày thành ống 6,6 mm (giá thanh toán gồm VAT 8% là 183.600 đ/m), trong khi ống D110 PE100 PN16 có thành ống dày 10,0 mm (giá thanh toán gồm VAT 8% là 264.924 đ/m). Cần chọn đúng cấp PN theo áp suất thiết kế của tuyến ống, tránh chọn dư cấp áp gây thu hẹp tiết diện dòng chảy và tăng chi phí.
3. Ống HDPE D110 Tiền Phong có lắp vừa phụ kiện của ống PE80 hoặc khác cấp PN không?
Mặc dù có cùng đường kính ngoài 110 mm, nhà sản xuất khuyến cáo ống và phụ kiện hàn HDPE phải tương thích đồng thời về mác vật liệu (PE100 với PE100, PE80 với PE80) và độ dày cấp áp lực (PN). Việc hàn đối đầu hai chi tiết khác độ dày hoặc khác mác nhựa sẽ làm giảm độ bền cơ học tại mối hàn.
4. Muốn nối ống HDPE D110 vào van cổng mặt bích hoặc trích nhánh nhỏ thì cần những phụ kiện gì?
Để đấu nối với van mặt bích hoặc máy bơm, bạn cần sử dụng Mặt bích phun HDPE DN110 (giá 171.936 đ/cái gồm VAT 8%), Gioăng mặt bích HDPE DN110 (40.176 đ/cái gồm VAT 8%) kết hợp cùng vành bích thép và bộ bu lông tương ứng. Nếu cần trích nhánh nhỏ ra ống ren (từ 1/2" đến 2"), bạn có thể dùng Đai khởi thủy phun 110 hoặc Đai khởi thủy ren trong đồng 110.
5. Cần cung cấp những thông tin gì để nhận báo giá ống HDPE D110 Tiền Phong sát thực tế nhất?
Quý khách chỉ cần gửi cho Gia Hân Group: Vật liệu (PE100) + Cỡ ống D110 + Cấp áp lực (PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16 hoặc PN20) + Tổng số mét + Danh mục phụ kiện D110 cần lấy + Địa điểm giao nhận công trình. Bộ phận kinh doanh sẽ đối chiếu quy cách, áp dụng mức chiết khấu theo khối lượng và báo chi phí vận chuyển cụ thể.
LIÊN HỆ TƯ VẤN QUY CÁCH & NHẬN BÁO GIÁ ỐNG HDPE D110 TIỀN PHONG
Để nhận bảng báo giá chi tiết theo khối lượng đơn hàng, quý khách vui lòng gửi Tên sản phẩm (Ống HDPE D110) + Thương hiệu (Tiền Phong) + Vật liệu (PE100) + Cấp áp lực (PN6 – PN20) + Số lượng (mét) + Phụ kiện đi kèm + Địa điểm giao hàng tới bộ phận kinh doanh của Gia Hân Group:
-
Hotline hỗ trợ báo giá: 0944.90.1414 – 0944.90.1616 – 0914.90.1313
-
Website chính thức: https://ongnhuagiahan.com/
Nguồn đối chiếu – Đơn vị biên soạn – Ngày cập nhật:
-
Nguồn dữ liệu giá và quy cách ống: Bảng giá Ống nhựa HDPE - PE 100 & Bảng giá Phụ kiện HDPE (Tiêu chuẩn ISO 4427:2019), phát hành bởi Công ty CP Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong Phía Nam, có hiệu lực từ ngày 17/07/2026 đến khi có thông báo sửa đổi.
-
Nguồn dữ liệu phụ kiện hàn đối đầu & gioăng bích: Bảng giá Phụ kiện HDPE (PE100 & PE80) nối bằng phương pháp hàn đối đầu (Tiêu chuẩn ISO 4427:2019), phát hành bởi Công ty CP Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong Phía Nam, có hiệu lực từ ngày 17/07/2026 đến khi có thông báo sửa đổi.
-
Tài liệu tham chiếu nội bộ trên hệ thống Gia Hân Group: Catalogue Ống HDPE Tiền Phong và Bảng Giá Ống HDPE Tiền Phong.
-
Đơn vị biên soạn: Công Ty TNHH Gia Hân Group.
-
Ngày kiểm tra dữ liệu và cập nhật nội dung: 17/10/2026 (Ngày hiệu lực bảng giá gốc: 17/07/2026).





Xem thêm