- Giá Ống HDPE D90 Tiền Phong PE100 Theo PN
- Quy Cách Ống HDPE D90 Tiền Phong PE100
- D90 Là Đường Kính Trong Hay Đường Kính Ngoài?
- Quan Hệ Giữa PN, SDR Và Độ Dày D90
- Chiều Dài Ống D90 Tiền Phong
- Nên Chọn Ống HDPE D90 PN8, PN10, PN12.5, PN16 Hay PN20?
- Những Yếu Tố Làm Giá Ống HDPE D90 Thay Đổi
- Phụ Kiện Và Phương Pháp Nối Ống HDPE D90
- Cách Yêu Cầu Báo Giá Ống HDPE D90 Chính Xác
- Câu Hỏi Thường Gặp Về Ống HDPE D90 Tiền Phong
- Giá ống HDPE D90 Tiền Phong bao nhiêu một mét?
- Ống HDPE D90 PN10 dày bao nhiêu?
- D90 PN16 tương ứng SDR bao nhiêu?
- Ống D90 PN8, PN10, PN12.5, PN16 và PN20 khác nhau thế nào?
- Ống HDPE D90 Tiền Phong dài bao nhiêu mét một cuộn?
- D90 là đường kính ngoài hay đường kính trong?
- Giá D90 đã bao gồm VAT chưa?
- Nên chọn D90 PN10 hay PN16?
- Ống HDPE D90 có PN25 không?
- Ống HDPE D90 dùng phụ kiện răng siết hay hàn nhiệt?
- Giá giao công trình có giống giá niêm yết không?
- Khi yêu cầu báo giá D90 cần cung cấp những thông tin gì?
Cuộn ống HDPE D90 Tiền Phong PE100 dài tiêu chuẩn 25 m nguyên đai tại kho Gia Hân Group
Giá Ống HDPE D90 Tiền Phong PE100 Theo PN
- Đơn vị tính của ống HDPE là đồng/mét. Đơn giá thay đổi trực tiếp theo cấp áp lực PN và tỷ số SDR: cấp áp lực càng cao đòi hỏi chiều dày thành ống càng lớn, khối lượng hạt nhựa nguyên sinh trên mỗi mét dài tăng lên dẫn đến giá thành cao hơn.
Bảng giá HDPE Nhựa Tiền Phong cập nhật ngày 17/07/2026:
| Quy cách | SDR | Độ dày | Giá chưa VAT | Giá gồm VAT 8% |
|---|---|---|---|---|
| D90 PE100 PN8 | SDR21 | 4,3 mm | 101.300 đ/m | 109.404 đ/m |
| D90 PE100 PN10 | SDR17 | 5,4 mm | 112.200 đ/m | 121.176 đ/m |
| D90 PE100 PN12.5 | SDR13.6 | 6,7 mm | 135.600 đ/m | 146.448 đ/m |
| D90 PE100 PN16 | SDR11 | 8,2 mm | 162.800 đ/m | 175.824 đ/m |
| D90 PE100 PN20 | SDR9 | 10,1 mm | 194.900 đ/m | 210.492 đ/m |
Lưu ý kỹ thuật và thương mại:
-
Phân biệt giá niêm yết và giá giao công trình: Bảng giá niêm yết là giá cơ sở từ nhà máy. Giá giao hàng thực tế tới chân công trình sẽ phụ thuộc vào chiết khấu khối lượng, cước vận chuyển và thuế VAT 8%. Quý khách có thể xem bảng giá tổng hợp các kích thước khác tại Bảng Giá Ống HDPE Tiền Phong Mới Nhất 2026.
Quy Cách Ống HDPE D90 Tiền Phong PE100
- Sản phẩm Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PE100 cỡ 90 mm được sản xuất đồng bộ, đáp ứng các chỉ tiêu cơ lý và độ bền áp suất theo tiêu chuẩn ISO 4427.
Dòng in nhiệt dập nổi trên thân ống thể hiện rõ thương hiệu Nhựa Tiền Phong, PE100, D90, cấp PN và tiêu chuẩn ISO 4427
D90 Là Đường Kính Trong Hay Đường Kính Ngoài?
Trong tiêu chuẩn ngành ống nhựa, D90 (hoặc phi 90) là đường kính ngoài danh nghĩa 90 mm, ký hiệu kỹ thuật là (DN) = 90mm.
D90 tuyệt đối không phải là đường kính trong. Đường kính trong thực tế (ID) phụ thuộc trực tiếp vào chiều dày thành ống (e), xác định qua công thức ID = D - 2e. Khi cấp áp lực tăng lên, thành ống dày hơn làm đường kính trong thu hẹp lại, trực tiếp làm giảm diện tích tiết diện dòng chảy.
Sơ đồ mặt cắt ngang minh họa đường kính ngoài 90 mm cố định và đường kính trong thay đổi theo chiều dày e
Quan Hệ Giữa PN, SDR Và Độ Dày D90
Quan hệ giữa áp suất danh nghĩa (PN), tỷ số kích thước chuẩn (SDR = D/e) và chiều dày thành ống (e) tuân theo quy tắc cơ học:
-
Cùng đường kính ngoài 90 mm, khi chỉ số SDR giảm từ SDR21 xuống SDR9, chiều dày thành ống tăng từ 4,3 mm lên 10,1 mm.
-
Chiều dày tăng giúp ống chịu được áp suất làm việc danh nghĩa cao hơn (từ 8 bar đến 20 bar).
-
Nhà thầu không được chỉ ghi "D90" khi đặt hàng vì sai sót về PN sẽ dẫn đến mất an toàn chịu áp hoặc sai lệch lưu lượng dòng chảy.
Bảng thông số kỹ thuật tiêu chuẩn ống HDPE D90 PE100 Tiền Phong:
| Vật liệu | Đường kính ngoài (D) | Cấp áp lực (PN) | Tỷ số kích thước (SDR) | Chiều dày thành ống e (mm) | Chiều dài tiêu chuẩn |
| PE100 | 90 mm | PN8 | SDR21 | 4,3 | 25 m - Cây 6 m |
| PE100 | 90 mm | PN10 | SDR17 | 5,4 | 25 m - Cây 6 m |
| PE100 | 90 mm | PN12.5 | SDR13.6 | 6,7 | 25 m - Cây 6 m |
| PE100 | 90 mm | PN16 | SDR11 | 8,2 | 25 m - Cây 6 m |
| PE100 | 90 mm | PN20 | SDR9 | 10,1 | 25 m - Cây 6 m |
mối tương quan giữa cấp PN8–PN20, SDR và chiều dày thành ống 4,3–10,1 mm của ống HDPE D90
Lưu ý về cấp PN25: Catalogue kỹ thuật của Nhựa Tiền Phong còn có quy cách D90 PN25 (SDR7.4, chiều dày 12,3 mm). Tuy nhiên, đây là quy cách đặc thù chịu áp suất rất cao, ít phổ biến và chỉ sản xuất theo đơn hàng dự án cụ thể. Xem chi tiết thông số các dải đường kính khác tại Quy cách ống HDPE Tiền Phong.
Chiều Dài Ống D90 Tiền Phong
- Catalogue Nhựa Tiền Phong, ống HDPE D90 PE100 được đóng gói xuất xưởng dạng cuộn tiêu chuẩn 25 m hoặc cây 6m. Chiều dài cuộn giúp giảm thiểu số lượng mối nối trên tuyến ngầm, hạn chế nguy cơ rò rỉ và đẩy nhanh tiến độ thi công.
Cần báo giá D90 theo đúng PN? Gửi PE100 + PN/SDR + số mét + địa điểm giao hàng + yêu cầu VAT để kiểm tra đúng quy cách trước khi báo giá.
Nên Chọn Ống HDPE D90 PN8, PN10, PN12.5, PN16 Hay PN20?
- Việc lựa chọn cấp áp lực không dựa vào định kiến chủ quan mà phải căn cứ vào tính toán thủy lực trong hồ sơ thiết kế.
Khi Nào Cần Xác Định PN?
Cấp áp lực PN của tuyến ống D90 được xác định thông qua chuỗi phân tích kỹ thuật:
Lưu lượng thiết kế → Đường kính trong → Áp lực vận hành → Cột áp và tổn thất dọc đường → Xung áp (búa nước) → Chọn PN/SDR → Độ dày thành ống e
-
PN8 (SDR21 – dày 4,3 mm): Ứng dụng trong thoát nước trọng lực, hệ thống tưới tiêu nông nghiệp hoặc ống bao luồn cáp điện/viễn thông.
-
PN10 (SDR17 – dày 5,4 mm) & PN12.5 (SDR13.6 – dày 6,7 mm): Áp dụng phổ biến cho mạng lưới cấp nước sạch đô thị và khu dân cư có địa hình tương đối bằng phẳng, áp lực ổn định.
-
PN16 (SDR11 – dày 8,2 mm) & PN20 (SDR9 – dày 10,1 mm): Sử dụng cho tuyến ống truyền dẫn sau trạm bơm tăng áp, địa hình đồi dốc có chênh cao lớn hoặc khu vực có nguy cơ xảy ra hiện tượng búa nước.
Nếu lưu lượng thiết kế giảm, đơn vị tư vấn có thể chuyển hướng sang dùng Ống HDPE D75 Tiền Phong PE100; ngược lại nếu cần truyền dẫn lưu lượng lớn hơn, giải pháp tối ưu là nâng lên tuyến ống HDPE D110 Tiền Phong.
Vì Sao Không Nên Tự Chọn PN Cao Nhất?
Tự ý chọn cấp áp lực cao hơn yêu cầu thiết kế sẽ gây ra hai nhược điểm:
-
Thu hẹp diện tích thông thủy: Ống D90 PN20 (dày 10,1 mm) có đường kính trong chỉ còn 69,8 mm, hẹp hơn nhiều so với 79,2 mm của ống PN10. Lòng ống hẹp làm tăng tổn thất cột áp và đòi hỏi máy bơm công suất lớn hơn.
-
Gia tăng chi phí vật tư: Thành ống càng dày thì trọng lượng càng nặng, làm tăng giá thành vật tư trên mỗi mét ống và gây khó khăn khi bốc dỡ, nắn thẳng cuộn ống ngoài công trường.
Những Yếu Tố Làm Giá Ống HDPE D90 Thay Đổi
Báo giá thực tế cung cấp cho dự án thường chênh lệch so với giá niêm yết do các yếu tố thực tế:
-
Cấp áp lực PN/SDR: Chi phối lượng hạt nhựa nguyên sinh sử dụng trên mỗi mét ống.
-
Tổng số mét đặt hàng: Khối lượng đặt hàng lớn giúp tối ưu chi phí phân phối và có chính sách chiết khấu tốt hơn.
-
Thuế giá trị gia tăng (VAT): Cần xác định rõ đơn giá là chưa VAT hay đã gồm thuế VAT 8%.
-
Chính sách thương mại theo thời điểm: Giá hạt nhựa PE100 biến động theo thị trường quốc tế, do đó báo giá luôn có thời hạn hiệu lực cụ thể.
-
Địa điểm giao hàng và vận chuyển: D90 cuộn 25 m chiếm diện tích thùng xe tải lớn. Cự ly vận chuyển và điều kiện đường vào công trình sẽ ảnh hưởng đến cước vận chuyển và bốc dỡ.
-
Phụ kiện kèm theo: Đơn hàng đồng bộ cùng phụ kiện tê, cút, bích thường nhận được ưu đãi chiết khấu chung.
Phụ Kiện Và Phương Pháp Nối Ống HDPE D90
- Ống HDPE D90 có thể thi công linh hoạt bằng các phương pháp nối cơ học hoặc nhiệt học chuyên dụng.
Kỹ thuật viên thi công mối hàn đối đầu gia nhiệt ống HDPE D90 PE100 tại hiện trường
Phụ Kiện Răng Siết D90
- Phụ kiện siết gioăng cơ học (phụ kiện răng siết) phù hợp cho các mối nối nhanh, sửa chữa cục bộ hoặc tuyến ống lộ thiên áp lực thấp. Yêu cầu phụ kiện phải tương thích đúng đường kính ngoài 90 mm, đầu ống cắt vuông góc và vát mép trước khi siết chặt đai ốc.
Hàn Đối Đầu
Phương pháp hàn nhiệt đối đầu (butt fusion) là giải pháp phổ biến và tin cậy nhất cho ống D90 chôn ngầm.
-
Yêu cầu kỹ thuật: Hai đầu ống hàn phải đồng bộ về đường kính danh nghĩa (90 mm), cùng mác vật liệu (PE100), cùng chiều dày SDR và tuân thủ quy trình gia nhiệt, áp suất ép và thời gian làm nguội theo chuẩn kỹ thuật.
Hàn Điện Trở / Phương Án Mặt Bích
-
Hàn điện trở (Electrofusion): Sử dụng phụ kiện măng sông tích hợp cuộn dây điện trở nhiệt. Thích hợp cho các vị trí thi công chật hẹp, đáy mương sâu hoặc sửa chữa không đủ không gian đặt máy hàn đối đầu.
-
Phương án nối bích: Sử dụng đai đầu bích (stub end) hàn vào đầu ống D90 kết hợp vành bích thép lồng để đấu nối với van chặn, trạm bơm hoặc ống kim loại. Xem chi tiết các loại đầu nối tại Phụ Kiện HDPE Tiền Phong.
Cách Yêu Cầu Báo Giá Ống HDPE D90 Chính Xác
- Để bộ phận kinh doanh xử lý nhanh và gửi bảng báo giá chính xác, đơn vị mua hàng nên lập yêu cầu theo công thức chuẩn:
Thương hiệu + Vật liệu + Đường kính + PN/SDR + Số mét + Phụ kiện + Địa điểm giao + Thuế VAT
Bảng thông tin cần cung cấp khi yêu cầu báo giá:
| Thông tin yêu cầu | Ví dụ thực tế | Mục đích kỹ thuật & thương mại |
| Thương hiệu | Nhựa Tiền Phong | Đảm bảo tính pháp lý và hồ sơ CO/CQ chính hãng |
| Vật liệu | PE100 | Xác định mác nhựa nguyên sinh chịu áp |
| Đường kính | D90 (dn = 90 mm) | Cố định cỡ danh nghĩa |
| Cấp áp lực / SDR | PN10 / SDR17 (hoặc PN16 / SDR11) | Xác định chính xác độ dày và đơn giá cơ sở |
| Số lượng | 500 m (20 cuộn) | Làm căn cứ áp dụng tỷ lệ chiết khấu |
| Phụ kiện | Cút 90, tê 90, đầu bích 90 (theo BOQ) | Báo giá trọn gói phụ kiện đồng bộ |
| Thuế VAT | Yêu cầu xuất hóa đơn VAT 8% | Định hình giá thanh toán hợp đồng |
| Địa điểm nhận | Chân công trình (Tỉnh/Thành cụ thể) | Tính toán cung đường và chi phí xe giao nhận |
Ví dụ mẫu yêu cầu báo giá chuẩn:
"Đề nghị báo giá ống HDPE Tiền Phong PE100 D90 – PN10/SDR17 – số lượng 500 m – kèm phụ kiện theo bản vẽ – giao tại chân công trình KCN Đồng Văn, Hà Nam – yêu cầu hóa đơn VAT."
-
Vị trí đặt ảnh: Trước CTA cuối bài.
-
Tên file gợi ý:
kho-hang-va-xe-giao-ong-hdpe-tien-phong-d90.webp -
Alt text: Bốc dỡ giao nhận ống HDPE D90 Tiền Phong tại công trình
-
Caption: Đội xe Gia Hân Group bốc dỡ và bàn giao các cuộn ống HDPE D90 Tiền Phong tới tận chân công trình.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Ống HDPE D90 Tiền Phong
Giá ống HDPE D90 Tiền Phong bao nhiêu một mét?
- Giá ống D90 phụ thuộc vào từng cấp áp lực PN8, PN10, PN12.5, PN16 hay PN20 và được niêm yết trong bảng giá chính thức ngày 17/07/2026 của Nhựa Tiền Phong. Đơn giá thanh toán thực tế sẽ gồm đơn giá cơ sở trừ chiết khấu dự án, cộng thuế VAT và cước vận chuyển đến công trình.
Ống HDPE D90 PN10 dày bao nhiêu?
- Ống HDPE D90 PN10 (vật liệu PE100, tương ứng SDR17) có độ dày thành ống danh nghĩa là 5,4 mm theo tiêu chuẩn công bố ISO 4427.
D90 PN16 tương ứng SDR bao nhiêu?
- Đối với cấp vật liệu PE100 của Nhựa Tiền Phong, ống D90 cấp áp lực PN16 tương ứng với tỷ số kích thước SDR11 và có độ dày thành ống danh nghĩa là 8,2 mm.
Ống D90 PN8, PN10, PN12.5, PN16 và PN20 khác nhau thế nào?
- Các quy cách này giống nhau về đường kính ngoài 90 mm nhưng khác nhau về tỷ số SDR, độ dày thành ống tăng dần từ 4,3 mm đến 10,1 mm và khả năng chịu áp lực làm việc danh nghĩa tăng từ 8 bar đến 20 bar.
Ống HDPE D90 Tiền Phong dài bao nhiêu mét một cuộn?
- Quy cách ống D90 PE100 từ PN8 đến PN20 được đóng gói tiêu chuẩn theo dạng cuộn dài 25 mét, và cây 6 mét
D90 là đường kính ngoài hay đường kính trong?
- D90 là đường kính ngoài danh nghĩa 90 mm của ống. Đường kính trong của ống sẽ thay đổi tùy thuộc vào chiều dày thành ống của từng cấp PN cụ thể.
Giá D90 đã bao gồm VAT chưa?
- Bảng giá niêm yết của nhà máy thường công bố giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Khi lập dự toán hoặc ký hợp đồng mua bán, đơn giá sẽ được cộng thêm thuế suất VAT hiện hành (thường là 8%).
Nên chọn D90 PN10 hay PN16?
- Việc chọn PN10 hay PN16 phụ thuộc hoàn toàn vào tính toán áp lực làm việc, cột áp của máy bơm và nguy cơ búa nước trong hồ sơ thiết kế. Không nên tự ý nâng lên PN16 nếu hệ thống chỉ yêu cầu tải PN10 vì sẽ làm giảm tiết diện dòng chảy và tăng chi phí.
Ống HDPE D90 có PN25 không?
- Catalogue kỹ thuật PE100 Tiền Phong có quy cách D90 PN25 (SDR7.4, dày 12,3 mm), tuy nhiên đây là quy cách đặc thù chịu áp rất cao, thường không có sẵn tồn kho đại trà mà sản xuất theo đơn đặt hàng dự án.
Ống HDPE D90 dùng phụ kiện răng siết hay hàn nhiệt?
- Ống D90 có thể sử dụng cả phụ kiện răng siết cơ học lẫn phương pháp hàn nhiệt. Tuy nhiên, phương pháp hàn nhiệt đối đầu hoặc hàn điện trở được ưu tiên hàng đầu trên các tuyến chính chôn ngầm vì độ bền kín khít vĩnh cửu.
Giá giao công trình có giống giá niêm yết không?
- Giá giao công trình thường không giống giá niêm yết do được áp dụng chính sách chiết khấu thương mại theo giá trị đơn hàng, đồng thời có thể phát sinh thêm chi phí cước xe cẩu/xe tải và bốc dỡ tùy thuộc cự ly giao hàng.
Khi yêu cầu báo giá D90 cần cung cấp những thông tin gì?
- Khách hàng cần cung cấp tối thiểu: thương hiệu Tiền Phong, vật liệu PE100, đường kính D90, cấp áp lực PN hoặc SDR, tổng số mét cần lấy, phụ kiện kèm theo, địa điểm giao nhận và yêu cầu về hóa đơn VAT.
Thông tin biên soạn & Nguồn đối chiếu:
-
Đơn vị tư vấn kỹ thuật & cung ứng: Gia Hân Group.
-
Nguồn đối chiếu kỹ thuật: Tiêu chuẩn ISO 4427-2:2007 và Catalogue sản phẩm Công ty CP Nhựa Thiếu niên Tiền Phong.
-
Nguồn bảng giá căn cứ: Bảng giá sản phẩm HDPE Nhựa Tiền Phong ban hành ngày 17/07/2026.
-
Ngày cập nhật nội dung: 01/10/2026.
LIÊN HỆ NHẬN BÁO GIÁ CÔNG TRÌNH: Vật Tư Cấp Thoát Nước Gia Hân Group
Nhận báo giá ống HDPE D90 Tiền Phong: cung cấp PN, tổng số mét, phụ kiện cần dùng và địa điểm giao. Gia Hân kiểm tra quy cách, giá hiện hành và phương án giao hàng trước khi xác nhận đơn.
Hotline hỗ trợ kỹ thuật và kinh doanh: 0944.90.1414 – 0944.90.1616 – 0914.90.1313





Xem thêm