- Bảng giá ống HDPE D75 Tiền Phong theo PN
- Quy cách D75 PE100 theo PN, SDR và độ dày
- Thông số kích thước và chiều dài đóng gói theo catalogue
- D75 là đường kính ngoài hay đường kính trong?
- Chiều dài ống thay đổi thế nào theo PN?
- Chọn cấp PN cho ống HDPE D75 như thế nào?
- Phụ kiện kết nối cho ống HDPE D75
- Thông tin cần gửi khi đặt mua D75 tại Gia Hân
- Câu hỏi thường gặp về giá và quy cách D75
Dòng chữ in trên thân ống HDPE D75 thể hiện đầy đủ thương hiệu Nhựa Tiền Phong, vật liệu PE100, đường kính ngoài, cấp áp lực và độ dày.
Bảng giá ống HDPE D75 Tiền Phong theo PN
Đơn giá: VNĐ/Mét
| Quy cách PE100 | Độ dày (mm) | Đơn vị | Giá chưa VAT (đồng/m) | Thanh toán (đồng/m) |
| D75 PN8 | 3,60 | m | 64.200 | 69.336 |
| D75 PN10 | 4,50 | m | 79.100 | 85.428 |
| D75 PN12.5 | 5,60 | m | 95.300 | 102.924 |
| D75 PN16 | 6,80 | m | 113.700 | 122.796 |
| D75 PN20 | 8,40 | m | 135.800 | 146.664 |
- Ghi chú: Cột "Thanh toán" VAT 8%
Giá công bố và giá bán thực tế khác nhau thế nào?
- Bảng giá là đơn giá trần (giá niêm yết) do nhà sản xuất quy định để làm căn cứ lập định mức dự toán công trình. Trong thương mại cơ điện ngành nước, Gia Hân Group là đơn vị đại lý phân phối cấp 1 sẽ áp dụng mức chiết khấu thương mại giảm trừ trực tiếp trên giá hãng. Tỷ lệ chiết khấu cụ thể phụ thuộc vào tổng giá trị đơn hàng, tiến độ giải ngân và điều kiện hạ tầng nhận hàng. Tham khảo thêm giá các đường kính khác tại Bảng Giá Ống HDPE Tiền Phong Mới Nhất – Quy Cách PN6–PN20
Báo giá đã gồm những khoản nào?
Dự toán vật tư khi bóc tách cần tách bạch 3 thành phần:
-
Thuế GTGT: Đơn giá 64.200 – 135.800 đ/m là giá gốc chưa VAT. Hóa đơn tài chính xuất theo thuế suất hiện hành tại thời điểm giao dịch.
-
Chi phí vận chuyển & bốc dỡ: Giá xuất kho chưa bao gồm cước xe cẩu hoặc nhân công hạ hàng tại chân công trình.
-
Phụ kiện kết nối: Báo giá tính theo mét ống nguyên, chưa bao gồm các phụ kiện như tê, co, măng sông hay bích thép.
Nếu dự toán có nhiều kích thước, xem thêm danh mục ống HDPE Tiền Phong để đối chiếu.
Quy cách D75 PE100 theo PN, SDR và độ dày
Ống HDPE D75 sản xuất từ hợp chất polyethylene PE100 theo tiêu chuẩn ISO 4427-2:2019 và TCVN 7305:2008.
-
D75: Đường kính ngoài danh nghĩa (DN) = 75mm.
-
SDR: Tỷ số kích thước tiêu chuẩn giữa đường kính ngoài và độ dày thành ống. SDR càng bé thì ống càng dày và chịu áp lực càng cao.
Thông số kích thước và chiều dài đóng gói theo catalogue
| Vật liệu | Cấp áp lực (PN) | Tỷ số SDR | Độ dày (mm) | Chiều dài L theo catalogue (m) |
| PE100 | PN8 | 21 | 3,6 | 50 |
| PE100 | PN10 | 17 | 4,5 | 50 |
| PE100 | PN12.5 | 13,6 | 5,6 | 50 |
| PE100 | PN16 | 11 | 6,8 | 25 |
| PE100 | PN20 | 9 | 8,4 | 25 |
| PE100 | PN25 | 7,4 | 10,3 | 25 |
Lưu ý: Cấp áp lực PN25 (SDR 7.4) có thông số trong catalogue kỹ thuật nhưng nhà máy chưa công bố giá niêm yết ngày 17/07/2026. cần gửi yêu cầu đặt hàng riêng.
Đường kính ngoài cố định 75 mm, đường kính trong thay đổi tùy thuộc vào độ dày của từng cấp PN
Đối chiếu thêm Catalogue ống HDPE Tiền Phong khi kiểm tra quy cách sản phẩm.
D75 là đường kính ngoài hay đường kính trong?
Ký hiệu D75 biểu thị đường kính ngoài danh nghĩa là 75 mm, không phải đường kính lòng ống (ID).
Đường kính trong thực tế để tính toán thủy lực phụ thuộc vào độ dày của từng cấp PN:
-
D75 PN10 (dày 4,5 mm):
D75 PN10 (dày 4,5 mm): Đường kính trong ≈ 75 - (4,5 × 2) = 66,0 mm. -
D75 PN16 (dày 6,8 mm):
D75 PN16 (dày 6,8 mm): Đường kính trong ≈ 75 - (6,8 × 2) = 61,4 mm.
Lòng ống PN16 thu hẹp hơn PN10 khoảng 4,6 mm. Người thiết kế cần lưu ý điều này để tính toán tổn thất cột áp dọc đường và không tự ý quy đổi sang các chuẩn ren kim loại hay DN của van khi chưa kiểm tra mặt bích tương thích.
Chiều dài ống thay đổi thế nào theo PN?
-
Ống cấp mỏng (PN8, PN10, PN12.5): Thân ống mềm dẻo hơn, cuộn dài 50 m/cuộn.
-
Ống cấp dày (PN16, PN20, PN25): Thành ống cứng và khó uốn, tiêu chuẩn 25 m/cuộn
Chọn cấp PN cho ống HDPE D75 như thế nào?
- Việc lựa chọn cấp áp lực cần căn cứ vào 4 yếu tố kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế: áp lực làm việc tĩnh, hiện tượng búa nước khi đóng ngắt bơm, nhiệt độ môi trường dẫn nước và cấp áp lực của phụ kiện đi cùng.
So sánh PN10 và PN16 khi lập dự toán
| Tiêu chí | Ống D75 PN10 | Ống D75 PN16 | Chênh lệch kỹ thuật & chi phí |
| Độ dày / SDR | 4,50 mm (SDR 17) | 6,80 mm (SDR 11) | PN16 dày hơn 2,30 mm (+51%) |
| Giá chưa VAT | 79.100 đ/m | 113.700 đ/m | PN16 cao hơn 34.600 đ/m (+43,7%) |
| Chi phí 1.000m | 79.100.000 đ | 113.700.000 đ | Chênh lệch 34.600.000 đ/km ống |
| Ứng dụng thực tế | Mạng cấp nước sinh hoạt, tưới nông nghiệp áp lực ổn định | Tuyến ống đẩy sau trạm bơm, khu vực địa hình dốc có nguy cơ búa nước | Cần tuân thủ đúng chỉ định của hồ sơ thiết kế, không tự ý tăng/giảm cấp PN |
Vì sao phải kiểm tra PN của phụ kiện?
- Khả năng chịu áp của một tuyến ống không phụ thuộc hoàn toàn vào ống mà phụ thuộc vào chi tiết chịu áp thấp nhất trên tuyến.
Ví dụ thực tế: Phụ kiện nối thẳng răng xiết D90 chỉ có cấp áp lực danh nghĩa là PN10. Nếu nhà thầu lắp đặt ống D90 PN16 nhưng lại dùng măng sông răng xiết D90 PN10, toàn bộ tuyến ống đó chỉ được phép vận hành ở mức áp suất tối đa 10 bar. Nếu muốn vận hành ở mức 16 bar, bắt buộc phải dùng phụ kiện hàn nhiệt (hàn đối đầu hoặc hàn điện trở) đạt chuẩn PN16.
Phụ kiện kết nối cho ống HDPE D75
Chọn phụ kiện HDPE Tiền Phong phù hợp với đường kính và cấp áp lực của tuyến để đảm bảo an toàn áp suất toàn mạng lưới.
Khớp nối thẳng răng xiết D75 PN16 dùng để đấu nối cơ học nhanh không cần máy hàn
Kết nối bằng phụ kiện răng xiết
Phụ kiện răng xiết (khớp nối cơ học ngàm nhựa) dùng cho các vị trí lắp nổi hoặc hệ thống tưới tiêu:
-
Dễ lắp đặt, tháo lắp bảo dưỡng nhanh mà không cần máy hàn nhiệt.
-
Cần kiểm tra kỹ mã hiệu D75 và áp lực định mức (phổ biến PN10-PN16) đúc nổi trên đai ốc phụ kiện trước khi thử áp lực mạng lưới.
Khi công trình yêu cầu phụ kiện hàn hoặc chuyển tiếp
-
Phụ kiện hàn đối đầu / điện trở: Áp dụng cho các tuyến ống chôn ngầm chịu tải lớn (PN12.5 – PN20). Yêu cầu phụ kiện phải làm từ hạt nhựa PE100 và có cùng tỷ số SDR với thân ống D75 để mối hàn ngấu đều vật liệu.
-
Kết nối chuyển tiếp vật liệu:
-
Nếu tuyến nối sang uPVC, tham khảo cách nối ống HDPE với ống PVC bằng khớp nối bích chuyên dụng hoặc đầu nối chuyển bậc.
-
Đối với các nhánh rẽ điều chỉnh thiết kế: Đối chiếu thêm quy cách ống HDPE D63 Tiền Phong nếu hồ sơ thiết kế có lựa chọn này; hoặc với phương án tăng đường kính, tham khảo ống HDPE D90 Tiền Phong và tính toán lại tuyến.
-
Thông tin cần gửi khi đặt mua D75 tại Gia Hân
- Để nhận bảng chào giá tốt nhất và tránh chậm trễ giao hàng, quý khách hàng vui lòng chuẩn bị các thông tin cụ thể:
Mẫu thông tin yêu cầu báo giá ống HDPE D75
| Hạng mục cần cung cấp | Nội dung chi tiết | Mục đích xử lý |
| Vật liệu hạt nhựa | PE100 | Tránh nhầm lẫn với dòng ống PE80 cũ |
| Cấp áp lực (PN hoặc SDR) | PN8 (SDR 21), PN10 (SDR 17), PN12.5, PN16, PN20 | Quyết định chính xác độ dày và mức giá |
| Khối lượng mét ống | Tổng số mét dài (m) | Áp dụng tỷ lệ chiết khấu thương mại |
| Quy cách đóng gói | Cuộn 50m, cuộn 25m hoặc cắt cây thẳng | Sắp xếp phương tiện vận chuyển phù hợp |
| Danh mục phụ kiện | Số lượng và quy cách tê, co, măng sông, đai khởi thủy | Đồng bộ áp lực và tiến độ cấp hàng |
| Địa điểm nhận hàng | Địa chỉ công trình cụ thể, cung đường xe tải | Tính toán cước xe và thời gian giao hàng |
| Yêu cầu chứng từ | Xuất hóa đơn VAT, chứng chỉ xuất xưởng (CO/CQ) | Hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu đầu vào |
Nhân viên Gia Hân Group đo kiểm độ dày và đối chiếu tem nhãn lô ống D75 trước khi xuất kho
Checklist kiểm tra khi nhận ống D75 tại chân công trình:
-
Kiểm tra dòng chữ in nhiệt trên thân ống: Đúng thương hiệu Tiền Phong, vật liệu PE100, đường kính D75, cấp PN và tiêu chuẩn ISO 4427 / TCVN 7305.
-
Đo kiểm độ dày thành ống bằng thước kẹp cơ khí tại 2 đầu cuộn/cây để so sánh với Bảng B.
-
Kiểm tra bề mặt ngoài: Ống nhẵn bóng, không có vết khía sâu, không bị dẹp móp biến dạng.
-
Ký nhận biên bản giao hàng và nhận bản sao chứng chỉ chất lượng xuất xưởng (CQ) đi kèm.
Câu hỏi thường gặp về giá và quy cách D75
Ống HDPE D75 Tiền Phong giá bao nhiêu một mét?
- Theo bảng giá niêm yết tháng 07/2026 của Nhựa Tiền Phong phía Nam, giá chưa VAT là 64.200 đ/m (PN8), 79.100 đ/m (PN10), 95.300 đ/m (PN12.5), 113.700 đ/m (PN16) và 135.800 đ/m (PN20). Giá bán thực tế tại Gia Hân Group sẽ có chiết khấu theo từng đơn hàng.
D75 có phải đường kính trong 75 mm không?
- Không. D75 là đường kính ngoài danh nghĩa (75 mm). Lòng ống thực tế sẽ hẹp hơn tùy theo cấp áp lực, ví dụ ống PN10 có lòng trong khoảng 66 mm, còn ống PN16 lòng trong còn khoảng 61,4 mm.
Ống D75 PN10 và PN16 khác nhau ở đâu?
- D75 PN10 có độ dày 4,5 mm chịu áp 10 bar, giá niêm yết 79.100 đ/m. D75 PN16 có độ dày 6,8 mm chịu áp 16 bar, giá niêm yết 113.700 đ/m. Việc lựa chọn phụ thuộc hoàn toàn vào áp lực làm việc trong hồ sơ thiết kế.
Ống HDPE D75 dài bao nhiêu mét?
- Theo catalogue tiêu chuẩn, cấp PN8, PN10, PN12.5 thường đóng cuộn 50 mét; cấp PN16, PN20, PN25 đóng cuộn 25 mét. Nhà máy có thể cắt đoạn 6 mét hoặc cuộn dài hơn theo thỏa thuận hợp đồng.
Tiền Phong có D75 PN25 không?
- Catalogue kỹ thuật có công bố thông số D75 PN25 (SDR 7.4, dày 10,3 mm, cuộn 25m). Tuy nhiên quy cách này không trữ sẵn phổ thông và chưa có giá trong bảng niêm yết đối chiếu, cần liên hệ đặt hàng riêng.
Muốn nhận báo giá D75 cần gửi thông tin gì?
- Bạn cần gửi: loại nhựa PE100, cấp áp lực PN (hoặc SDR), khối lượng mét, quy cách giao (cuộn hay cây), danh mục phụ kiện, địa điểm giao nhận và yêu cầu hóa đơn.
Giá đã bao gồm vận chuyển và phụ kiện chưa?
- Đơn giá niêm yết chỉ tính cho mét ống tại nhà máy, chưa gồm chi phí vận chuyển đến công trình và phụ kiện kết nối. Các chi phí này sẽ được thể hiện chi tiết trong báo giá giao hàng của Gia Hân.
NHẬN BÁO GIÁ D75 THEO PN LIÊN HỆ NGAY Vật Tư Cấp Thoát Nước Gia Hân Group
Cần báo giá đúng quy cách? Gửi Gia Hân thông tin: D75 – PE100 – PN/SDR – số mét – phụ kiện đi kèm – địa điểm giao.
Liên hệ hotline 0944.90.1414 hoặc 0944.90.1616, 0914.90.1313 để kiểm tra hàng và nhận báo giá chiết khấu dự toán tốt nhất.




Xem thêm