- Giá Ống HDPE D63 Tiền Phong Theo PN Và SDR
- Quy Cách Ống HDPE D63 Tiền Phong PE100
- Ống HDPE D63 PN8, PN10, PN16 Khác Nhau Thế Nào?
- Nên Chọn D63 PN Nào Cho Công Trình?
- Phụ Kiện Và Phương Pháp Kết Nối Ống HDPE D63
- Những Yếu Tố Làm Giá Ống HDPE D63 Thay Đổi
- Cách Yêu Cầu Báo Giá D63 Chính Xác
- Câu Hỏi Thường Gặp Về Ống HDPE D63 Tiền Phong (FAQ)
- Ống HDPE D63 Tiền Phong giá bao nhiêu một mét?
- Ống HDPE D63 PN10 dày bao nhiêu?
- Ống HDPE D63 PN16 dày bao nhiêu?
- D63 có phải phi 63 mm không?
- D63 PN10 tương ứng SDR bao nhiêu?
- D63 PN16 tương ứng SDR bao nhiêu?
- Ống HDPE D63 Tiền Phong được bán theo mét hay theo cuộn?
- Một cuộn D63 Tiền Phong dài bao nhiêu mét?
- Giá D63 đã bao gồm VAT và vận chuyển chưa?
- Khi đặt D63 cần cung cấp những thông tin gì?
- D63 PN10 và PN16 khác nhau ở đâu?
- Ống D63 dùng loại phụ kiện nào để kết nối?
- Mua Ống HDPE D63 Tiền Phong Chính Hãng Tại Gia Hân Group
Cuộn ống HDPE D63 Tiền Phong nguyên đai nguyên kiện chuẩn bị xuất kho tại Gia Hân Group.
Giá Ống HDPE D63 Tiền Phong Theo PN Và SDR
- Trong hạch toán dự toán cấp thoát nước, đơn giá ống HDPE phi 63 luôn tỷ lệ thuận với độ dày thành ống và khả năng chịu áp (PN). Thành ống càng dày thì lượng hạt nhựa PE100 tiêu hao trên mỗi mét dài càng lớn, kéo theo đơn giá xuất xưởng tăng lên tương ứng.
Bảng Giá Ống PE D63 PN8 – PN20
| Cấp áp lực | Độ dày | Giá chưa VAT | Giá gồm VAT 8% |
|---|---|---|---|
| PN8 | 3,00 mm | 45.100 đ/m | 48.708 đ/m |
| PN10 | 3,80 mm | 55.400 đ/m | 59.832 đ/m |
| PN12.5 | 4,70 mm | 67.200 đ/m | 72.576 đ/m |
| PN16 | 5,80 mm | 80.100 đ/m | 86.508 đ/m |
| PN20 | 7,10 mm | 95.900 đ/m | 103.572 đ/m |
-
Đơn vị tính: Đơn giá niêm yết tính theo đồng/mét.
-
Điều kiện thanh toán thực tế: Giá chốt hợp đồng phụ thuộc vào tổng số lượng mét đặt hàng, địa điểm giao nhận và mức chiết khấu thương mại tại thời điểm xuất kho.
-
Xác nhận đơn giá: Quý khách cần xác nhận lại bảng giá trước khi làm thầu hoặc chốt đơn để cập nhật biến động giá nguyên vật liệu mới nhất từ nhà sản xuất.
Tra cứu bảng giá tổng hợp các kích thước khác tại: Bảng Giá Ống Nhựa Mới Nhất.
Để báo đúng D63, hãy gửi PN/SDR, số mét và địa điểm giao hàng. Gia Hân sẽ xác nhận đơn giá theo mét, VAT và chi phí vận chuyển trước khi chốt đơn.
Quy Cách Ống HDPE D63 Tiền Phong PE100
- Dòng sản phẩm Ống Nhựa HDPE Tiền Phong D63 sử dụng 100% hạt nhựa nguyên sinh PE100, mang lại độ dẻo cao, khả năng kháng hóa chất và tia cực tím vượt trội.
Thông số dập nhiệt rõ nét trên thân ống D63 Tiền Phong: Thương hiệu, cấp áp lực, SDR và tiêu chuẩn ISO 4427.
D63 là đường kính bao nhiêu?
- Ký hiệu D63 (phi 63 mm) là đường kính ngoài danh nghĩa (DN), không phải đường kính trong lòng ống. Đường kính trong thực tế (DI) sẽ thu hẹp lại khi độ dày thành ống tăng lên ở các cấp PN cao hơn. Người thiết kế không tự ý chuyển đổi D63 sang hệ inch (DN) nếu không có bảng quy chuẩn kỹ thuật kèm theo.
PN, SDR và độ dày của D63
- Quan hệ giữa cấp áp lực PN, tỷ số SDR và độ dày thành ống được chuẩn hóa theo hệ thống tiêu chuẩn quốc tế:
| Thuộc tính | Thông số chuẩn | Nguồn dữ liệu |
| Nhà sản xuất | Công ty CP Nhựa Thiếu niên Tiền Phong | Nhựa Tiền Phong |
| Vật liệu | Nhựa nguyên sinh PE100 | Catalogue Nhựa Tiền Phong |
| Đường kính ngoài (DN) | 63 mm | ISO 4427-2:2007 |
| Tiêu chuẩn sản xuất | ISO 4427-2:2007 / TCVN 7305 | Chứng chỉ chất lượng chính hãng |
| Cấp áp lực (PN) | PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20 | Catalogue Nhựa Tiền Phong |
| Tỷ số kích thước (SDR) | SDR21, SDR17, SDR13.6, SDR11, SDR9 | Catalogue Nhựa Tiền Phong |
| Độ dày thành ống | 3,0 mm đến 7,1 mm | Bảng quy cách kỹ thuật hãng |
| Chiều dài đóng gói catalogue | Cuộn 50 mét (L = 50m) | Quy chuẩn đóng gói Tiền Phong |
| Đơn vị giao dịch | VNĐ / mét | Bảng giá niêm yết |
Mặt cắt thể hiện sự thay đổi độ dày thành ống D63 Tiền Phong từ PN8 (3,0 mm) đến PN20 (7,1 mm).
Quy cách chiều dài và đóng cuộn
- Ống HDPE D63 được đóng gói mặc định dạng cuộn dài 50 mét, 100 mét (L = 50m, 100m). Cuộn 50m giúp vận chuyển thuận tiện bằng xe tải thùng và hạn chế tối đa các mối nối cơ khí khi đi ống ngầm trên tuyến dài.
Ống HDPE D63 PN8, PN10, PN16 Khác Nhau Thế Nào?
- Không có quan niệm "cứ chọn PN cao nhất là tốt nhất". Việc chọn cấp PN phải dựa trên áp suất thiết kế, vì cùng đường kính ngoài 63 mm nhưng sự khác biệt về thành ống quyết định đến lưu lượng và chi phí:
| Cấp áp lực | Tỷ số SDR | Độ dày thành ống | Đặc điểm khi lựa chọn |
| PN8 | SDR21 | 3,0 mm | Thành ống mỏng nhất, tối ưu lưu lượng và giá thành; chuyên dùng cho tuyến dẫn nước tự chảy hoặc áp lực thấp. |
| PN10 | SDR17 | 3,8 mm | Cấp áp lực phổ biến nhất cho mạng nước sinh hoạt, trạm bơm trung bình; cân bằng tốt giữa độ bền và ngân sách. |
| PN12.5 | SDR13.6 | 4,7 mm | Cấp chuyển tiếp, dùng cho tuyến ống dốc, có biến thiên cột áp thủy tĩnh. |
| PN16 | SDR11 | 5,8 mm | Thành dày, chịu áp 16 bar liên tục; chuyên dùng cho đầu đẩy trạm bơm tăng áp hoặc đoạn băng đường chịu tải rung lắc. |
| PN20 | SDR9 | 7,1 mm | Khả năng kháng áp lực cực đại, chống va đập cơ học trong điều kiện địa chất phức tạp. |
Nếu cần tính toán lại lưu lượng nhỏ hơn cho các tuyến nhánh rẽ, bạn có thể tham khảo thêm Giá Ống HDPE D50 Tiền Phong.
Nên Chọn D63 PN Nào Cho Công Trình?
Quy trình chọn mã ống chuẩn xác cần đi theo logic kỹ thuật:
Xác định áp suất làm việc → Kiểm tra búa nước & nhiệt độ → Chọn cấp PN/SDR → Đối chiếu độ dày thành ống → Tính khối lượng & lập dự toán
-
Áp lực vận hành: Cần tính tổng áp lực làm việc liên tục cộng với áp lực tức thời khi đóng ngắt van đột ngột.
-
Nhiệt độ môi trường: Thông số PN áp dụng ở 20°C. Nếu dẫn nước ở nhiệt độ cao hơn, phải áp dụng hệ số suy giảm áp suất để nâng cấp PN phù hợp.
-
Tải trọng mặt đất: Tuyến ống chôn ngầm dưới đường giao thông nên ưu tiên từ PN12.5 hoặc PN16 để tránh hiện tượng dập méo do ngoại lực.
Ví dụ: Tuyến nước sinh hoạt phân phối thông thường chỉ cần chọn D63 PN10 (dày 3,8 mm). Riêng đoạn ống qua đường lớn hoặc nối sau trạm bơm tăng áp nên chọn D63 PN16 (dày 5,8 mm). (Lưu ý: Mọi phương án cần tuân thủ theo bản vẽ thiết kế thi công đã phê duyệt).
Phụ Kiện Và Phương Pháp Kết Nối Ống HDPE D63
- Cỡ ống D63 là kích thước chuyển tiếp rất thuận tiện trong thi công với nhiều giải pháp liên kết:
Chú thích: Các dòng phụ kiện siết ren D63 và bích chuyển đổi đồng bộ cho ống HDPE Tiền Phong.
-
Phụ kiện cơ khí siết ren (Răng siết): Là phương án lắp đặt nhanh nhất cho D63 mà không cần máy hàn nhiệt. Phụ kiện răng siết giữ chặt thành ngoài của ống, ron cao su làm kín chống rò rỉ tuyệt đối.
-
Nối bằng phương pháp hàn nhiệt: Với các tuyến ngầm vĩnh cửu, kỹ thuật hàn đối đầu hoặc hàn điện trở (electrofusion) được triển khai theo quy trình kiểm soát nhiệt nghiêm ngặt. Xem chi tiết tại Hướng Dẫn Thi Công Lắp Đặt & Hàn Ống.
-
Kết nối chuyển đổi vật liệu: Sử dụng cụm đầu bích HDPE lồng bích thép hoặc khớp nối chuyển bậc chuyên dụng khi đấu nối vào van khóa, đồng hồ đo nước hoặc liên kết sang hệ thống ống uPVC hiện hữu.
Các dòng phụ kiện siết ren D63 và bích chuyển đổi đồng bộ cho ống HDPE Tiền Phong
Những Yếu Tố Làm Giá Ống HDPE D63 Thay Đổi
Khi theo dõi báo giá trên thị trường, quý khách cần lưu ý 5 biến số trực tiếp:
-
Cấp áp lực PN & Độ dày: PN càng cao, hạt nhựa PE100 sử dụng càng nhiều, giá thành càng tăng.
-
Khối lượng đơn hàng: Đơn đặt hàng số lượng lớn theo dự án luôn có chính sách chiết khấu tốt hơn mua lẻ.
-
Tình trạng thuế VAT: Cần kiểm tra rõ đơn giá đã bao gồm VAT hay chưa để tránh sai lệch dự toán.
-
Khoảng cách vận chuyển: Do ống cuộn chiếm thể tích xe tải lớn, cước vận chuyển đến công trình vùng xa sẽ ảnh hưởng vào giá giao hàng.
-
Thời điểm áp dụng biểu giá: Biểu giá niêm yết của Nhựa Tiền Phong biến động định kỳ theo giá hạt nhựa nhập khẩu.
Cách Yêu Cầu Báo Giá D63 Chính Xác
- Để nhận báo giá nhanh chóng và chính xác nhất, quý khách nên cung cấp đủ các thông tin theo công thức:
Ống HDPE D63 Tiền Phong → PE100 → PN10/SDR17 → Dày 3,8 mm → Số mét/cuộn → Địa điểm giao → VAT → Báo giá
Cú pháp mẫu:
"HDPE Tiền Phong D63 PE100 PN10/SDR17 – 300 m – giao TP.HCM – xuất VAT."
Rải cuộn ống HDPE D63 Tiền Phong thi công hạ hào thực tế tại công trình hạ tầng cấp nước.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Ống HDPE D63 Tiền Phong (FAQ)
Ống HDPE D63 Tiền Phong giá bao nhiêu một mét?
Giá ống HDPE D63 Tiền Phong phụ thuộc vào cấp áp lực PN từ PN8 đến PN20 với độ dày tương ứng từ 3,0 mm đến 7,1 mm. Đơn giá thực tế tính theo mét dài và tỷ lệ chiết khấu theo khối lượng đơn hàng tại thời điểm mua.
Ống HDPE D63 PN10 dày bao nhiêu?
Ống HDPE D63 PN10 Tiền Phong PE100 có độ dày thành ống danh nghĩa là 3,8 mm, tương ứng với tỷ số kích thước tiêu chuẩn SDR17 theo tiêu chuẩn ISO 4427-2:2007.
Ống HDPE D63 PN16 dày bao nhiêu?
Ống HDPE D63 PN16 Tiền Phong PE100 có độ dày thành ống danh nghĩa là 5,8 mm, tương ứng với tỷ số kích thước tiêu chuẩn SDR11, được thiết kế chuyên dụng cho tuyến ống chịu áp lực cao.
D63 có phải phi 63 mm không?
Đúng, D63 là quy ước chỉ đường kính ngoài danh nghĩa 63 mm. Tiết diện lòng trong dẫn nước sẽ nhỏ hơn 63 mm do phụ thuộc vào chiều dày thành ống của từng cấp PN.
D63 PN10 tương ứng SDR bao nhiêu?
Ống HDPE D63 PE100 cấp áp lực PN10 tương ứng với tỷ số kích thước tiêu chuẩn SDR17.
D63 PN16 tương ứng SDR bao nhiêu?
Ống HDPE D63 PE100 cấp áp lực PN16 tương ứng với tỷ số kích thước tiêu chuẩn SDR11.
Ống HDPE D63 Tiền Phong được bán theo mét hay theo cuộn?
Đơn giá niêm yết của ống HDPE D63 Tiền Phong luôn tính theo đơn vị mét dài (VNĐ/m), nhưng quy cách đóng gói và xuất kho tại nhà máy thường theo nguyên cuộn tiêu chuẩn.
Một cuộn D63 Tiền Phong dài bao nhiêu mét?
Theo catalogue kỹ thuật chính hãng của Nhựa Tiền Phong, ống HDPE D63 được cuộn tròn đóng gói với chiều dài tiêu chuẩn là 50 mét mỗi cuộn ($L = 50\text{ m}$).
Giá D63 đã bao gồm VAT và vận chuyển chưa?
Bảng giá niêm yết tại nhà máy thường thể hiện rõ hai cột giá chưa VAT và giá có VAT. Cước vận chuyển và bốc dỡ thực tế thường được tính riêng theo số lượng cuộn và cự ly công trình.
Khi đặt D63 cần cung cấp những thông tin gì?
Quý khách cần cung cấp đầy đủ: Quy cách D63, vật liệu PE100, cấp áp lực PN (hoặc SDR), chiều dài số mét, địa điểm giao nhận và yêu cầu hóa đơn VAT.
D63 PN10 và PN16 khác nhau ở đâu?
Hai loại ống có cùng đường kính ngoài 63 mm nhưng khác nhau về độ dày thành ống: PN10 dày 3,8 mm (SDR17), còn PN16 dày 5,8 mm (SDR11). Ống PN16 chịu áp lực lớn hơn, nặng hơn và có đơn giá cao hơn.
Ống D63 dùng loại phụ kiện nào để kết nối?
Ống D63 có thể kết nối linh hoạt bằng phụ kiện cơ khí siết ren (răng siết), phụ kiện hàn nhiệt đối đầu, hàn điện trở hoặc cụm đầu bích chuyển tiếp.
Mua Ống HDPE D63 Tiền Phong Chính Hãng Tại Gia Hân Group
Gia Hân Group là đơn vị chuyên phân phối ống và phụ kiện nhựa Tiền Phong chính hãng cho các công trình hạ tầng và dân dụng tại khu vực phía Nam. Chúng tôi cam kết hàng xuất xưởng 100% kèm chứng chỉ xuất xưởng (CO), chứng chỉ chất lượng (CQ) và mức chiết khấu cạnh tranh cho nhà thầu.
-
Gửi yêu cầu:
D63 + PE100 + PN/SDR + Số lượng + Nơi giao hàngđể nhận báo giá đúng quy cách. -
Thông tin liên hệ đặt hàng: Quý khách vui lòng liên hệ phòng kinh doanh qua Hotline/Zalo hoặc truy cập trực tiếp website Vật Tư Cấp Thoát Nước Gia Hân Group để nhận hỗ trợ kỹ thuật và báo giá nhanh nhất.





Xem thêm