- 1. Thông số Ống PVC-U D315 Tiền Phong
- 2. Bảng giá ống PVC-U D315 Tiền Phong theo PN
- 3. Quy cách & kích thước chi tiết
- 5. Ứng dụng thực tế của ống PVC-U D315
- 6. Hướng dẫn chọn quy cách D315 đúng kỹ thuật
- 7. Hướng dẫn lắp đặt & kinh nghiệm thi công
- 8. So sánh & phân biệt D315 với các sản phẩm liên quan
- 9. Tiêu chuẩn chất lượng & hồ sơ chứng từ
- 11. Câu hỏi thường gặp
- Ống PVC-U D315 Tiền Phong giá bao nhiêu một mét?
- Ống D315 PN10 Tiền Phong dày bao nhiêu mm?
- Ống D315 xuất xưởng cây dài 4 m, 5 m hay 6 m?
- Vì sao một số quy cách D315 yêu cầu phải liên hệ trước khi đặt hàng?
- Ống D315 có đấu trực tiếp vào van cổng hoặc đồng hồ DN300 được không?
- Nhận báo giá ống D315 tại Gia Hân Group
- Tác Giả & Biên Soạn
Ống PVC-U D315 Tiền Phong chính hãng kèm đầu nong trơn dán keo hoặc nong gioăng cao su
1. Thông số Ống PVC-U D315 Tiền Phong
| Tiêu chí kỹ thuật | Thông số chuẩn hóa |
| Tên sản phẩm | Ống nhựa PVC-U D315 Tiền Phong (Nhựa Tiền Phong phía Nam) |
| Đường kính ngoài danh nghĩa (DN) | 315 mm (không phải đường kính trong) |
| Hệ quy cách | Hệ mét (ISO) |
| Tiêu chuẩn sản xuất | BS EN ISO 1452-2:2009 |
| Hệ số an toàn thiết kế (C) | C = 2.5 (dòng đại trà) và C = 2.0 (dòng đặt hàng công trình) |
| Dải cấp áp lực (PN) | PN4, PN5, PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20 |
| Độ dày thành ống (e) | 6,2 mm – 23,2 mm (tương ứng từng cấp áp lực) |
| Chiều dài cây tiêu chuẩn | 4 m/cây (đầu nong trơn) hoặc 5 m/cây (đầu nong gioăng) |
| Phương pháp kết nối | Nong trơn dán keo dung môi pvc hoặc nong có gioăng cao su khóa rãnh |
2. Bảng giá ống PVC-U D315 Tiền Phong theo PN
- D315 thuộc nhóm Ống Nhựa PVC Tiền Phong. Đơn giá niêm yết được tính theo đồng/mét, áp dụng theo bảng giá chính thức của Công ty CP Nhựa Thiếu niên Tiền Phong.
Bảng giá D315 hệ mét C=2.5
| PN | SDR | Độ dày (mm) | Class ghi trong bảng giá | Giá Chưa VAT (đ/m) | Giá Thanh toán (đ/m) |
| PN4 (*) | 51 | 6,2 | — | 565.100 | 610.308 |
| PN5 | 41 | 7,7 | 1 | 670.900 | 724.572 |
| PN6 | 33 | 9,2 | 2 | 804.900 | 869.292 |
| PN8 | 26 | 12,1 | 3 | 1.011.200 | 1.092.096 |
| PN10 | 21 | 15,0 | 4 | 1.400.000 | 1.512.000 |
| PN12.5 | 17 | 18,7 | 5 | 1.613.300 | 1.742.364 |
| PN16 (*) | 13.6 | 23,2 | 6 | 1.963.600 | 2.120.688 |
Ghi chú:
-
Ký hiệu
(*): Hãng yêu cầu số lượng đặt hàng lớn và phải liên hệ trước để xếp lịch chạy máy.
Bảng giá D315 hệ mét C=2.0
| PN | SDR | Độ dày (mm) | Giá Chưa VAT (đ/m) | Giá Thanh toán (đ/m) |
| PN6 | 41 | 7,7 | 668.600 | 722.088 |
| PN8 | 33 | 9,7 | 856.300 | 924.804 |
| PN10 | 26 | 12,1 | 1.007.100 | 1.087.668 |
| PN12.5 | 21 | 15,0 | 1.307.200 | 1.411.776 |
| PN16 | 17 | 18,7 | 1.606.400 | 1.734.912 |
| PN20 | 13.6 | 23,2 | 1.956.100 | 2.112.588 |
Lưu ý: C=2.0 chỉ sản xuất theo dự án khối lượng lớn, không lưu sẵn kho thông dụng. Cột "Thanh toán" bao gồm 8% VAT. Đơn giá thực tế giao tới công trình tại Gia Hân Group sẽ áp dụng chiết khấu thương mại theo giá trị đơn hàng.
3. Quy cách & kích thước chi tiết
-
Bản chất đường kính D315: Ký hiệu D315 quy định đường kính ngoài danh nghĩa DN = 315mm. Đường kính trong thực tế (ID) biến thiên theo độ dày thành ống:
-
Ví dụ theo độ dày:
Ống D315 C=2.5 PN6, độ dày e = 9,2 mm, có đường kính trong tính toán: 315 − (2 × 9,2) = 296,6 mm.
Ống D315 C=2.5 PN16, độ dày e = 23,2 mm, có đường kính trong tính toán: 315 − (2 × 23,2) = 268,6 mm.
-
Quy tắc phân biệt Class – PN – C:
-
PN (Nominal Pressure): Áp suất làm việc danh định tối đa ở 20°C (tính bằng bar).
-
Class: Cách phân lớp chiều dày truyền thống trong bảng C=2.5 của hãng (từ Class 1 đến 6), không đồng nhất với giá trị áp suất PN.
-
Hệ số C: Hệ số giảm tải an toàn vật liệu. Cùng danh định PN6 nhưng ở C=2.5 ống dày tới 9,2 mm, còn ở C=2.0 ống chỉ dày 7,7 mm.
-
Độ dày thành ống D315 thay đổi theo cấp áp suất PN và hệ số thiết kế C
4. Đặc điểm & cấu tạo sản phẩm
-
Vật liệu PVC-U nguyên sinh: Chế tạo từ hạt nhựa unplasticized Polyvinyl Chloride kết hợp phụ gia ổn định nhiệt, không chứa chất hóa dẻo độc hại, chống ăn mòn điện hóa và miễn nhiễm với hóa chất kiềm, axit loãng.
-
Bề mặt lòng ống siêu nhẵn: Hệ số nhám thủy lực cực thấp (n = 0,009), giúp giảm tối đa trở lực ma sát dòng chảy, hạn chế đóng cặn lòng ống sau nhiều năm vận hành.
-
Cấu tạo liên kết đầu nối:
-
Đầu nong trơn: Miệng nong có mặt trong phẳng mịn, chuyên dụng cho phương pháp dán keo dung môi.
-
Đầu nong gioăng: Miệng nong có khoang chứa gioăng cao su định hình (vòng đệm đàn hồi), cho phép thi công tháo lắp nhanh và bù trừ giãn nở nhiệt.
-
Kết cấu đầu nong trơn (dán keo) và đầu nong gioăng (vòng đệm) của ống D315 Tiền Phong
5. Ứng dụng thực tế của ống PVC-U D315
-
Mạng lưới cấp nước sạch: Dùng làm tuyến ống truyền tải chính từ nhà máy nước sạch đến các phân vùng tiêu thụ hoặc mạng lưới cấp nước khu đô thị.
-
Thoát nước thải & thoát nước mưa: Làm trục cống thoát ngầm thu gom nước thải công nghiệp, trục thoát nước mưa cho các nhà máy, khu chế xuất nhờ đường kính thoát nước lớn.
-
Hạ tầng thủy lợi & trạm bơm: Làm đường ống hút/xả cho các trạm bơm tưới tiêu nông nghiệp quy mô vùng, dẫn nước phục vụ trạm cấp nước thô.
-
Đường ống công nghệ: Tuyến dẫn hóa chất loãng, nước làm mát trong các nhà máy nhiệt điện, dệt nhuộm, tuyển khoáng.
6. Hướng dẫn chọn quy cách D315 đúng kỹ thuật
Để tránh lãng phí chi phí vật tư hoặc chọn sai áp suất gây nổ vỡ đường ống, cần tuân thủ 3 bước:
-
Xác định áp lực vận hành tuyến ống: Chọn cấp PN phải lớn hơn áp suất làm việc tối đa (bao gồm dự phòng hiện tượng búa nước do đóng mở van đột ngột). Không tự ý suy luận "tưới tiêu thì chỉ cần PN6" hoặc "cấp nước đô thị bắt buộc dùng PN10" khi chưa thẩm tra thủy lực.
-
Kiểm tra chỉ định hệ số C trên hồ sơ thiết kế: Dự án thuộc phân khúc dân dụng, hạ tầng nhà nước thường chỉ định C=2.5. Nếu thiết kế ghi rõ C=2.0 cần liên hệ trước với đơn vị cấp hàng để xác nhận thời gian sản xuất từ nhà máy.
-
Lựa chọn kiểu đầu nối theo địa hình lắp đặt:
-
Địa hình nền đất yếu, chôn ngầm tuyến dài ngoài trời: Ưu tiên đầu nong gioăng (cây 5 m) để triệt tiêu độ lún lệch và giãn nở.
-
Cụm van trạm bơm, hố ga kỹ thuật cố định: Chọn đầu nong trơn (cây 4 m) để thi công dán keo liền khối.
-
7. Hướng dẫn lắp đặt & kinh nghiệm thi công
Kiểm tra dòng in thông số (D315, PN, C, Tiêu chuẩn) trên thân ống
-
Đối với mối nối dán keo D315 (Đầu nong trơn):
-
Làm sạch & vát mép: Vát mép đầu trơn góc 15° để tránh đẩy dồn keo. Lau sạch bụi, dầu mỡ bên trong miệng nong và đầu trơn bằng cồn hoặc giẻ khô.
-
Thao tác quét keo: Dùng chổi quét đều keo chuyên dụng PVC lên cả mặt trong nong và mặt ngoài đầu ống. Vì cỡ D315 rất lớn, cần 2 thợ thao tác nhanh để keo không bị se mặt.
-
Lồng ống: Dùng tời hoặc kích ép chuyên dụng đẩy đầu ống vào kịch ngàm trong vòng 20–30 giây, lau sạch keo thừa phì ra ngoài và giữ cố định mối nối trong 3–5 phút.
-
-
Đối với mối nối gioăng cao su D315 (Đầu nong gioăng):
-
Vệ sinh sạch rãnh gioăng và vòng đệm cao su, lắp gioăng đúng chiều vào rãnh.
-
Bôi dung dịch bôi trơn chuyên dụng lên đầu vát ống và bề mặt gioăng cao su.
-
Dùng đòn bẩy hoặc kích cáp kéo thẳng trục đầu ống vào miệng nong đến đúng vạch giới hạn (Stop Line) in trên thân ống. Không đẩy vượt vạch để chừa khe hở co giãn nhiệt.
-
8. So sánh & phân biệt D315 với các sản phẩm liên quan
-
D315 nhựa PVC-U so với DN300 kim loại:
-
Cỡ ống D315 nhựa quy định DN = 315mm (ngoài).
-
Ống gang/thép DN300 quy định đường kính lòng trong danh nghĩa (~300 mm), đường kính ngoài thường đạt 323,8 mm hoặc lớn hơn.
-
Cảnh báo: Hai hệ này không thể lắp lồng vào nhau trực tiếp. Muốn chuyển đổi bắt buộc phải sử dụng Mặt Bích PVC Tiền Phong loại D315 khoan theo chuẩn tâm lỗ bulông (PCD) của van/ống kim loại đối ứng.
-
-
Hệ số C=2.5 so với C=2.0: Dòng C=2.5 có thành ống dày hơn, chịu va đập cơ học tốt hơn và là hàng sẵn có phổ biến. Dòng C=2.0 thành ống mỏng hơn ở cùng cấp áp lực, giúp tiết kiệm chi phí vật tư nhưng yêu cầu đơn hàng phải đạt sản lượng lớn để nhà máy nhận chế tạo.
-
Chuyển cấp kích thước: Khi cần phân nhánh hoặc thu nhỏ đường ống từ trục D315 về các nhánh nhỏ hơn, kỹ sư cần tra cứu quy cách Bạc Giảm PVC Tiền Phong (Bạc Chuyển Bậc uPVC) và Nối Giảm PVC Tiền Phong (Côn Thu uPVC) để chọn đúng phụ kiện cùng hệ mét (ISO).
9. Tiêu chuẩn chất lượng & hồ sơ chứng từ
Toàn bộ sản phẩm ống PVC-U D315 Tiền Phong phân phối qua Gia Hân Group đều bảo đảm tính pháp lý và tiêu chuẩn nghiệm thu dự án:
-
Tiêu chuẩn công bố: BS EN ISO 1452-2:2009 (tương đương tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8491-2:2011).
-
Hồ sơ nghiệm thu kèm theo:
-
Hóa đơn giá trị gia tăng (VAT) hợp lệ đúng tên hàng hóa và chủng loại.
-
Chứng chỉ xuất xưởng (CO) cấp bởi nhà sản xuất Nhựa Tiền Phong.
-
Phiếu kiểm nghiệm chất lượng (CQ) theo từng lô giao hàng tại chân công trình.
-
11. Câu hỏi thường gặp
Ống PVC-U D315 Tiền Phong giá bao nhiêu một mét?
- Tùy thuộc vào cấp áp lực PN và hệ số an toàn C. Ở dòng C=2.5, giá niêm yết từ 565.100 đ/m (PN4) đến 1.963.600 đ/m (PN16) chưa VAT. Ở dòng C=2.0, giá từ 668.600 đ/m (PN6) đến 1.956.100 đ/m (PN20) chưa VAT. Đơn hàng số lượng lớn cho công trình sẽ có chiết khấu thương mại cụ thể.
Ống D315 PN10 Tiền Phong dày bao nhiêu mm?
Độ dày phụ thuộc vào hệ số an toàn:
-
Nhóm C=2.5: Ống D315 PN10 dày 15,0 mm (SDR 21).
-
Nhóm C=2.0: Ống D315 PN10 dày 12,1 mm (SDR 26).
Ống D315 xuất xưởng cây dài 4 m, 5 m hay 6 m?
- Theo catalogue quy chuẩn Tiền Phong, ống D315 đầu nong trơn có chiều dài tiêu chuẩn là 4 mét/cây, ống D315 đầu nong gioăng là 5 mét/cây. Ống D315 không mặc định chiều dài cây 6 m.
Vì sao một số quy cách D315 yêu cầu phải liên hệ trước khi đặt hàng?
- Các quy cách như D315 C=2.5 PN4, PN16 hoặc toàn bộ bảng C=2.0 là các mã hàng chuyên dụng, nhà máy Tiền Phong không sản xuất lưu kho sẵn mà chỉ vận hành dây chuyền khi đơn hàng đạt sản lượng tối thiểu.
Ống D315 có đấu trực tiếp vào van cổng hoặc đồng hồ DN300 được không?
- Không thể đấu trực tiếp. D315 là đường kính ngoài của ống nhựa, còn DN300 là đường kính danh định lòng trong của phụ kiện gang kim loại. Cần lắp qua cụm mặt bích PVC Tiền Phong loại D315 với tiêu chuẩn khoan lỗ bulông tương thích.
Nhận báo giá ống D315 tại Gia Hân Group
- Vật Tư Cấp Thoát Nước Gia Hân Group là nhà phân phối cấp 1 ống và phụ kiện nhựa Tiền Phong chính hãng tại miền Nam, chuyên cung cấp giải pháp vật tư cho dự án hạ tầng kỹ thuật với chính sách chiết khấu cạnh tranh và hồ sơ nghiệm thu đầy đủ.
-
Hotline / Zalo báo giá nhanh: 0944.90.1414 – 0944.90.1616 – 0914.90.1313
-
Email: ghgroup.vn@gmail.com
-
Kho hàng: 265, Đường số 1, P. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh
-
Văn phòng: 182/13/44 Hồ Văn Long, KP1, P. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh
-
Website: ongnhuagiahan.com
Tác Giả & Biên Soạn
-
Nguồn dữ liệu cơ sở:
-
Bảng giá ống PVC-U hệ mét C=2.5 – Công ty CP Nhựa Thiếu niên Tiền Phong phía Nam (hiệu lực từ 07/07/2026).
-
Bảng giá ống PVC-U hệ mét C=2.0 – Công ty CP Nhựa Thiếu niên Tiền Phong phía Nam (hiệu lực từ 18/06/2026).
-
Catalogue kỹ thuật sản phẩm ống và phụ kiện uPVC Nhựa Tiền Phong.
-
-
Người biên soạn & kiểm định: Kỹ sư vật tư dự án – Bộ phận Kỹ thuật Gia Hân Group.
-
Ngày cập nhật số liệu: Tháng 10/2026.





Xem thêm