Giá Ống PVC-U D140 Tiền Phong Mới Nhất

147.096đ

OC140TP

Giá ống PVC-U D140 Tiền Phong theo bảng giá tham khảo của Gia Hân: 90.900–560.500 đ/m chưa VAT, tương ứng 98.172–605.340 đ/m gồm VAT 8%, tùy theo độ dày 2,2–15,7 mm. Quy cách PN4–PN25 có giá từ 115.700 đ/m chưa VAT, riêng loại dày 2,2 mm, nguồn không ghi PN. Đơn giá tính theo mét dài, chưa trừ chiết khấu thương mại theo giá trị đơn hàng. Khi đặt mua, cần xác nhận độ dày, cấp áp lực PN, chiều dài cây 4 m hay 5 m, kiểu đầu nong, số lượng và cước vận chuyển đến công trình để nhận báo giá chính xác.


Còn hàng

Thông số kỹ thuật ống PVC-U D140 Tiền Phong

  • Đường kính ngoài danh nghĩa (dn / OD): 140 mm (hệ mét).

  • Độ dày thành ống danh nghĩa (e): 2,2 mm | 2,8 mm | 3,5 mm | 4,1 mm | 5,4 mm | 6,7 mm | 8,3 mm | 10,3 mm | 15,7 mm.

  • Cấp áp lực danh nghĩa (PN): PN4, PN5, PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN25 (quy cách 2,2 mm không ghi PN).

  • Vật liệu chế tạo: Nhựa uPVC / PVC-U (Polyvinyl Clorua không hóa dẻo).

  • Tiêu chuẩn công bố dòng sản phẩm: TCVN 8491:2011 / ISO 1452:2009 (áp dụng cho hệ mét).

  • Hệ số thiết kế (C): C = 2,5

  • Kiểu kết nối: Nong trơn dán keo (chiều dài danh định tiêu chuẩn 4 m) hoặc nong gioăng cao su (chiều dài danh định tiêu chuẩn 5 m).

  • Nhiệt độ làm việc an toàn: Dùng cho chất lỏng ở nhiệt độ từ 0°C đến tối đa 45°C (không sử dụng cho đường ống dẫn nước nóng).

Bảng giá ống PVC-U D140 Tiền Phong theo độ dày và PN

Quy cách Độ dày e (mm) Cấp áp lực PN (bar) Đơn giá chưa VAT (đ/m) Đơn giá gồm VAT (đ/m) Ghi chú nguồn
D140 (*) 2,2 — 90.900 98.172 -
D140 (*) 2,8 4 115.700 124.956 SDR 51 (C = 2,5)
D140 3,5 5 136.200 147.096 SDR 41 (C = 2,5)
D140 4,1 6 160.500 173.340 SDR 33 (C = 2,5)
D140 5,4 8 214.700 231.876 SDR 26 (C = 2,5)
D140 6,7 10 262.700 283.716 SDR 21 (C = 2,5)
D140 8,3 12,5 323.100 348.948 SDR 17 (C = 2,5)
D140 (*) 10,3 16 396.500 428.220 SDR 13,6 (C = 2,5)
D140 (*) 15,7 25 560.500 605.340 -

*Ghi chú quan trọng:

  • Ký hiệu (*) sản xuất theo đơn đặt hàng, cần số lượng, không tồn kho

Giá theo mét và giá gồm VAT

Đơn giá trên bảng được chia tách rõ ràng thành cột chưa thuế và cột đã bao gồm thuế GTGT (tính theo hệ số 1,08 tương ứng mức thuế suất VAT 8%).

Cần lưu ý:

  1. Đơn giá gồm VAT trên bảng chỉ phản ánh mức giá tính toán toán học từ bảng niêm yết, không phải là mức giá thanh toán cố định cuối cùng.

  2. Tùy thuộc vào tổng khối lượng đơn hàng, địa chỉ giao nhận (tại TP.HCM hay các tỉnh lân cận) và phương thức bốc dỡ, Gia Hân sẽ áp dụng tỷ lệ chiết khấu thương mại riêng cho các nhà thầu và đại lý.

Cách tính giá một cây ống D140

Ống uPVC Tiền Phong thường được sản xuất theo cây tiêu chuẩn thay vì bán lẻ từng mét cắt rời. Công thức tính chi phí tạm tính cho một cây ống như sau:

Giá một cây (đồng) = Đơn giá theo mét (đ/m) x Chiều dài thực tế của cây (m)

  • Ví dụ 1 (Cây nong trơn 4 mét): Với ống D140 dày 4,1 mm (PN6), đơn giá chưa VAT là 160.500 đ/m. Một cây dài 4 m có giá tạm tính trước thuế là:

    160.500 x 4 = 642.000 đồng/cây

  • Ví dụ 2 (Cây nong gioăng 5 mét): Với ống D140 dày 6,7 mm (PN10), đơn giá chưa VAT là 262.700 đ/m. Một cây dài 5 m có giá tạm tính trước thuế là:

    262.700 x 5 = 1.313.500 đồng/cây

Lưu ý: Mức giá này là giá tạm tính tại kho, chưa bao gồm chiết khấu khối lượng, keo dán/gioăng cao su đi kèm và chi phí cước xe cẩu/vận chuyển đến công trình.

Bảng điều kiện báo giá và giao nhận hàng hóa

Hạng mục điều kiện Quy định áp dụng tại Gia Hân
Quy cách đặt hàng Cung cấp rõ: Đường kính ngoài (D140) × Độ dày e (mm) hoặc Cấp áp lực (PN).
Kiểu đầu ống & Chiều dài Xác nhận rõ loại đầu nong trơn (thường dài 4 m) hay nong gioăng (thường dài 5 m).
Đơn vị tính báo giá Báo giá theo mét (đ/m) hoặc quy đổi theo cây (đ/cây) dựa trên danh mục vật tư.
Chính sách chiết khấu Áp dụng linh hoạt theo giá trị đơn hàng và tiến độ thanh toán của dự án.
Hóa đơn tài chính Cung cấp hóa đơn VAT hợp pháp theo quy định thuế hiện hành.
Địa điểm & Cước giao hàng Giao tại kho Gia Hân hoặc hỗ trợ vận chuyển tận chân công trình (cước phí xác nhận theo từng đơn).
Thời gian cấp hàng Hàng quy cách phổ thông có sẵn tại kho; các quy cách đặc thù sản xuất theo kế hoạch nhà máy.

Ký hiệu đường kính, độ dày và PN trên ống PVC-U D140 Tiền Phong

Dòng in trên thân ống là thông tin để đối chiếu với quy cách đặt hàng

Thông số kỹ thuật ống PVC-U D140 Tiền Phong

  • Việc nắm vững các chỉ số kỹ thuật giúp đội ngũ kỹ sư cơ điện (MEP) và thợ thi công tránh tình trạng đặt nhầm quy cách, gây lãng phí hoặc sự cố rò rỉ trong quá trình thử áp. Bạn có thể tra cứu thêm chi tiết tại trang Quy cách ống PVC-U Tiền Phong.

D140 là đường kính ngoài hay đường kính trong?

Ký hiệu D140 (hoặc DN140, phi 140) quy ước đường kính ngoài danh nghĩa của ống bằng đúng 140 mm theo hệ mét. Ký hiệu này không phản ánh đường kính trong (lòng ống thông thủy).

Lòng dẫn thực tế bên trong (ID) sẽ thu hẹp lại khi độ dày thành ống tăng lên, được ước lượng gần đúng theo công thức:

ID = D - 2e

(Trong đó: D là đường kính ngoài 140 mm, e là độ dày thành ống tính bằng mm).

  • Với D140 dày 4,1 mm (PN6): ID = 140 - (2 x 4,1) = 131,8mm.

  • Với D140 dày 6,7 mm (PN10): ID = 140 - (2 x 6,7) = 126,6mm.

  • Với D140 dày 10,3 mm (PN16): ID = 140 - (2 x 10,3) = 119,4mm.

Do đó, khi tính toán lưu lượng dòng chảy và thủy lực tuyến ống, kỹ sư cần dựa vào đường kính trong thực tế, không lấy trực tiếp con số 140 mm.

Minh họa đường kính ngoài D, độ dày e và đường kính trong của ống D140

Đường kính trong tính gần đúng theo công thức dᵢ ≈ D − 2e

Mối quan hệ giữa độ dày (e), cấp áp lực (PN) và SDR theo hệ số C = 2,5

Trong tài liệu kỹ thuật của Nhựa Tiền Phong, ống PVC-U hệ mét được thiết kế chủ yếu dựa trên hệ số thiết kế tổng thể C = 2,5.

  • Chỉ số SDR (Standard Dimension Ratio) là tỷ số kích thước tiêu chuẩn giữa đường kính ngoài và độ dày thành ống: SDR = D/e}.

  • Cùng một đường kính D140, ống có thành càng dày thì SDR càng nhỏ và khả năng chịu áp lực làm việc liên tục (PN - đơn vị bar) càng cao.

Quy cách Độ dày e (mm) PN (bar) Tỷ số SDR Hệ số thiết kế (C)
D140 2,2 — — —
D140 2,8 4 SDR 51 2,5
D140 3,5 5 SDR 41 2,5
D140 4,1 6 SDR 33 2,5
D140 5,4 8 SDR 26 2,5
D140 6,7 10 SDR 21 2,5
D140 8,3 12,5 SDR 17 2,5
D140 10,3 16 SDR 13,6 2,5
D140 15,7 25 — —

Cảnh báo kỹ thuật: Không lấy bảng quy đổi áp lực của hệ số C = 2,0 hoặc quy tắc SDR của ống nhựa HDPE/PP-R áp dụng sang ống PVC-U, vì ứng suất vật liệu và giới hạn bền dài hạn của mỗi nhóm nhựa là hoàn toàn khác nhau.

Tiêu chuẩn sản xuất, kiểu đầu nối và chiều dài cây

  • Dòng sản phẩm ống uPVC Tiền Phong được sản xuất phù hợp theo tiêu chuẩn TCVN 8491:2011 / ISO 1452:2009 (Hệ thống ống nhựa dẫn nước dùng cho mục đích cấp thoát nước sinh hoạt và công nghiệp). Để xem đầy đủ bảng thông số kích thước hình học các phụ kiện đi kèm, bạn có thể tải về tài liệu tại Catalogue ống PVC Tiền Phong.

Về kết cấu đầu nối và chiều dài:

  1. Ống nong trơn (nối dán keo): Thường có chiều dài chuẩn L = 4m (tính cả chiều dài đầu nong). Phương pháp nối dùng keo dán chuyên dụng uPVC, phù hợp cho đường ống trong nhà, trục đứng kỹ thuật hoặc vị trí cố định ít chấn động.

  2. Ống nong gioăng (nối zoăng cao su): Thường có chiều dài chuẩn L = 5m. Đầu nong chứa rãnh lắp gioăng đàn hồi, cho phép bù trừ giãn nở nhiệt và thi công nhanh ngoài hiện trường, thích hợp cho các tuyến chôn ngầm kéo dài.

Đặc điểm cấu tạo và tính vật liệu PVC-U

Ống PVC-U (Unplasticized Polyvinyl Chloride) là dòng ống nhựa PVC cứng không sử dụng chất hóa dẻo trong quá trình phối trộn hạt nhựa. Đặc tính kỹ thuật nổi bật gồm:

  • Khả năng chịu hóa chất: Kháng hầu hết các loại axit, kiềm, muối và dung môi hữu cơ nồng độ thấp, không bị ăn mòn điện hóa hay gỉ sét như ống kim loại.

  • Độ nhẵn lòng ống cao: Hệ số ma sát dòng chảy nhỏ (n x 0,009), hạn chế đóng cặn, duy trì tổn thất áp lực ở mức thấp trong suốt vòng đời sử dụng.

  • Trọng lượng nhẹ: Tỷ trọng trung bình chỉ khoảng 1,4g/cm3, giúp giảm công sức nâng hạ và chi phí vận chuyển so với ống gang hay bê tông cùng cỡ.

  • Giới hạn nhiệt độ vận hành: Ống PVC-U chỉ dùng cho môi chất lạnh dưới 45°C. Khi nhiệt độ vượt quá 25°C, hệ số suy giảm áp lực cần được tính đến để giảm mức áp lực làm việc tương ứng. Tuyệt đối không dùng cho hệ thống nước nóng trung tâm hoặc năng lượng mặt trời.

Ứng dụng thực tế và hướng dẫn chọn quy cách ống D140

Việc chọn độ dày và cấp áp lực phải bám sát bản vẽ thiết kế thi công, không chọn cảm tính dựa trên đơn giá rẻ nhất.

Tuyến cấp nước có áp

  • Yêu cầu kỹ thuật: Cần xem xét áp lực làm việc liên tục của máy bơm, hiện tượng nước va (búa nước khi ngắt bơm đột ngột), nhiệt độ vận hành và hệ số an toàn.

  • Quy cách khuyến nghị: Thường chọn ống có cấp áp lực từ PN8, PN10 đến PN16 (độ dày từ 5,4 mm đến 10,3 mm).

  • Lưu ý: Không tự ý gán áp lực theo số tầng của tòa nhà. Hệ thống trục cấp nước từ bể ngầm lên mái hoặc trục bơm tăng áp bắt buộc phải tính toán áp lực thử nghiệm (thường bằng 1,5 lần áp lực làm việc) trước khi quyết định chọn PN10 hay PN16.

Tuyến thoát nước thải, thoát nước mưa

  • Tuyến thoát trọng lực (không áp): Nước chảy tự do trong lòng ống theo độ dốc thiết kế. Các quy cách thành ống như 2,8 mm (PN4), 3,5 mm (PN5) hoặc 4,1 mm (PN6) thường được ứng dụng cho trục thoát nước mưa mái, thoát nước thải sinh hoạt trục đứng của công trình.

  • Quy cách thành mỏng 2,2 mm: Do nguồn dữ liệu chưa xác nhận cấp áp lực và giới hạn độ cứng vòng (Ring Stiffness), nhà thầu cần kiểm tra kỹ yêu cầu kỹ thuật nếu định dùng cho tuyến chôn ngầm sâu dưới lòng đường hoặc nơi có phương tiện tải trọng lớn đi qua để tránh móp vỡ thành ống.

  • Tuyến thoát xả có áp: Đối với đường ống xả sau trạm bơm nước thải ngầm, bắt buộc sử dụng ống chịu áp lực (tối thiểu từ PN6 trở lên) kết hợp kiểm tra độ bền hóa học đối với môi trường nước thải đậm đặc.

Hướng dẫn kỹ thuật lắp đặt ống PVC-U D140

Để hệ thống hoạt động ổn định và đạt kết quả thử nghiệm áp lực nước thành công, kỹ thuật viên cần tuân thủ đúng quy trình lắp đặt:

  1. Cắt ống và vát mép: Cắt vuông góc với trục ống bằng lưỡi cắt chuyên dụng. Dùng dũa hoặc dao gọt mép để vát nghiêng khoảng 15° phần đầu ống đưa vào nong, giúp tránh làm xước lòng mối nối hoặc cào rách gioăng cao su.

  2. Kỹ thuật nối dán keo:

    • Lau sạch bụi bẩn, dầu mỡ và hơi ẩm trên bề mặt tiếp xúc của đầu nong và đầu trơn bằng cồn hoặc khăn khô sạch.

    • Quét một lớp keo dán ống uPVC mỏng, đều tay lên cả mặt trong đầu nong và mặt ngoài đầu trơn.

    • Đẩy nhanh đầu ống vào hết chiều sâu đánh dấu mối nong, giữ chặt cố định trong vòng 10–15 giây để tránh hiện tượng đẩy lùi mối nối. Lau sạch keo thừa xung quanh. Không rung lắc mối nối trong ít nhất 5 phút đầu.

  3. Kỹ thuật nối nong gioăng cao su:

    • Kiểm tra vòng gioăng được làm sạch và đặt đúng chiều vào rãnh chứa gioăng.

    • Bôi trơn phần đầu ống vát mép bằng dung dịch chất bôi trơn chuyên dụng của nhà sản xuất (không dùng dầu khoáng hay mỡ động vật làm hỏng gioăng).

    • Đặt thẳng tâm hai đoạn ống và dùng đòn bẩy hoặc thiết bị gá kéo đều tay đưa ống vào đúng vạch giới hạn đánh dấu.

  4. Cố định gối đỡ và đai treo: Với đường kính D140, khoảng cách giữa các đai treo hoặc gối đỡ ống ngang không nên vượt quá 1,4 m – 1,6 m để tránh võng ống khi chứa đầy nước.

Phụ kiện phù hợp với ống PVC-U D140

Hệ thống đường ống muốn vận hành đồng bộ bắt buộc phải sử dụng hệ phụ kiện cùng tiêu chuẩn kích thước và cấp áp lực tương đương. Quý khách có thể tham khảo danh mục tại Bảng giá phụ kiện PVC Tiền Phong.

Ống PVC-U D140 và phụ kiện nối cùng hệ kích thước

Kiểm tra kích thước đầu nối, kiểu kết nối và PN của phụ kiện trước khi lắp

  • Phụ kiện uPVC D140 thông dụng: Bao gồm măng sông nối thẳng, tê đều D140, tê thu (tê giảm), côn thu chuyển bậc và các loại co 90 độ PVC Tiền Phong hoặc chếch 45 độ dùng để đổi hướng dòng chảy.

  • Lưu ý khi kết nối van hoặc bích kim loại:

    • Ống D140 có đường kính ngoài 140 mm, không quy đổi trực tiếp tương đương với van định danh hệ DN125 hoặc DN150.

    • Khi đấu nối vào van bướm, van cổng hoặc phụ kiện kim loại, cần kiểm tra đường kính danh định DN của thiết bị van, tiêu chuẩn lỗ bu-lông của mặt bích (BS, JIS hay ANSI) và sử dụng cụm phụ kiện đầu bích uPVC D140 (Flange Adaptor) kèm đệm cao su phù hợp.

    • Cấp áp lực của phụ kiện nối phải tương đương hoặc cao hơn cấp áp lực thiết kế của tuyến ống chính D140.

Kiểm tra đúng quy cách khi nhận hàng tại công trình

Để bảo đảm quyền lợi và tránh trường hợp sai lệch vật tư ngoài hiện trường, ban chỉ huy công trường hoặc cán bộ vật tư nên thực hiện các bước nghiệm thu ngoại quan sau:

  1. Kiểm tra dòng in ký hiệu trên thân ống: Nhựa Tiền Phong in nhiệt chìm chữ màu trắng/đen rõ nét chạy dọc thân ống với chu kỳ lặp lại cố định. Dòng chữ thể hiện đầy đủ: Tên thương hiệu (TIEN PHONG) – Vật liệu (PVC-U) – Kích thước ngoài và độ dày (140mm) – Cấp áp lực (PN) – Tiêu chuẩn sản xuất (TCVN 8491 / ISO 1452) – Ngày giờ sản xuất và số máy.

  2. Kiểm tra độ đồng đều hình học: Ống không bị méo tròn đầu, bề mặt trong và ngoài nhẵn bóng, không có bọt khí, vết rạn nứt hay loang màu bất thường.

  3. Đo đạc kiểm chứng: Sử dụng thước kẹp panme đo độ dày tại ít nhất 4 điểm đối xứng trên chu vi mặt cắt mép ống để so sánh với bảng dung sai cho phép trong tiêu chuẩn.

  4. Hồ sơ nghiệm thu giao kèm: Kiểm tra biên bản giao hàng khớp đúng số lượng cây, chủng loại và yêu cầu cung cấp chứng nhận xuất xưởng từ đại lý theo từng lô hàng cụ thể.

Lô ống PVC-U D140 được chụp tại Gia Hân

Ảnh hàng thực tế; tình trạng đáp ứng từng quy cách được xác nhận theo đơn hàng


Câu hỏi thường gặp về ống PVC-U D140 Tiền Phong (FAQ)

1. Ống PVC-U D140 Tiền Phong giá bao nhiêu một mét?

Trên bảng giá tham khảo của Gia Hân, đơn giá ống D140 dao động từ 90.900 đ/m đến 560.500 đ/m (chưa VAT) tùy theo độ dày từ 2,2 mm đến 15,7 mm. Các dòng có công bố cấp áp lực từ PN4 đến PN25 có giá khởi điểm từ 115.700 đ/m.

2. Giá niêm yết trên bảng đã có VAT và chiết khấu chưa?

Bảng giá trình bày rõ cả hai cột: Đơn giá chưa thuế và đơn giá đã cộng thuế VAT 8%. Đơn giá này là giá niêm yết tham khảo và chưa trừ mức chiết khấu thương mại theo số lượng đơn hàng, đồng thời chưa bao gồm cước vận chuyển đến công trình.

3. Ống phi 140 có đường kính trong thông thủy là 140 mm không?

Không. Con số D140 là đường kính ngoài danh nghĩa (140 mm). Đường kính lòng ống thực tế sẽ thay đổi theo độ dày thành ống, tính theo công thức gần đúng ID = 140 - 2e (ví dụ: ống dày 4,1 mm có lòng trong khoảng 131,8 mm; ống dày 6,7 mm có lòng trong khoảng 126,6 mm).

4. Chiều dài một cây ống D140 là bao nhiêu mét và tính giá thế nào?

Theo thông số tham chiếu từ catalogue hãng, loại đầu nong trơn có chiều dài tiêu chuẩn 4 m/cây và loại đầu nong gioăng là 5 m/cây. Giá một cây ống được tính bằng: [Đơn giá theo mét] × [Chiều dài xác nhận của cây]. Cần xác nhận loại đầu nối thực tế trước khi lên dự toán.

5. Sự khác biệt giữa ống D140 PN6 và PN10 Tiền Phong là gì?

Ống D140 PN6 có độ dày 4,1 mm, tỷ số SDR 33, chịu được áp lực làm việc danh nghĩa 6 bar và có đơn giá 160.500 đ/m (chưa VAT). Ống D140 PN10 có độ dày 6,7 mm, tỷ số SDR 21, chịu áp lực danh nghĩa 10 bar và có đơn giá 262.700 đ/m (chưa VAT). Việc chọn lựa tùy thuộc vào áp lực thử và tính toán thủy lực của hồ sơ thiết kế.

6. Ống nhựa D140 có lắp vừa phụ kiện hoặc van bích DN125 không?

Không kết nối trực tiếp được chỉ dựa vào việc so sánh số đo. Ký hiệu D140 là đường kính ngoài ống hệ mét, trong khi DN125 là kích thước định danh của van. Muốn liên kết cần kiểm tra cụ thể thông số mặt bích uPVC D140, đường kính lỗ bắt bu-lông và tiêu chuẩn mặt bích (BS, JIS) của van.


Nhận báo giá ống PVC-U D140 Tiền Phong tại Gia Hân

Vật Tư Cấp Thoát Nước Gia Hân Group là đơn vị phân phối chuyên nghiệp các sản phẩm ống và phụ kiện nhựa Tiền Phong chính hãng cho các nhà thầu thi công hạ tầng, công trình dân dụng và dự án công nghiệp.

Để nhận bảng báo giá chiết khấu sát nhất theo khối lượng đơn hàng, quý khách vui lòng gửi danh mục vật tư hoặc ảnh chụp quy cách cần cấp về bộ phận kinh doanh:

  • Hotline hỗ trợ & Báo giá nhanh: 0944.90.1414 – 0944.90.1616 – 0914.90.1313

  • Gửi yêu cầu trực tuyến: Quý khách có thể gửi bản vẽ hoặc khối lượng vật tư trực tiếp qua trang Liên hệ Gia Hân.


Tác Giả & Biên Soạn

  • Nguồn dữ liệu trích dẫn:

    1. Bảng giá ống PVC Tiền Phong, mục hệ mét D140 công bố trên website Gia Hân (ongnhuagiahan.com).

    2. Catalogue ống và phụ kiện uPVC Nhựa Tiền Phong, tài liệu phát hành ngày 14/09/2023

    3. Tài liệu hỏi đáp kỹ thuật và tiêu chuẩn sản phẩm uPVC, cổng thông tin chính thức Công ty CP Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong

  • Đơn vị biên soạn: Bộ phận Nội dung Kỹ thuật Vật tư – Vật Tư Cấp Thoát Nước Gia Hân Group

Sản phẩm liên quan

Đã thêm vào giỏ hàng