- 1. Thông số ống PVC-U D114 Tiền Phong
- 2. Bảng giá ống PVC-U D114 Tiền Phong theo độ dày và PN
- 3. Quy cách và thông số trên thân ống
- 4. Đặc điểm cấu tạo ống PVC-U D114
- 5. Ứng dụng thực tế theo cấp áp lực
- 6. Hướng dẫn chọn quy cách và PN cho công trình
- 7. Hướng dẫn thi công dán keo ống D114 đúng chuẩn kỹ thuật
- 8. So sánh phân biệt: Ống PVC-U D114 khác D110 như thế nào?
- 9. Phụ kiện đồng bộ hệ inch D114
- 10. Tiêu chuẩn sản xuất và hồ sơ chứng từ nghiệm thu
- 11. FAQ thực tế về ống PVC-U D114 Tiền Phong
Ống PVC-U D114 Tiền Phong hệ inch dạng cây 4m tiêu chuẩn với đầu nong trơn liên kết dán keo
1. Thông số ống PVC-U D114 Tiền Phong
| Thuộc tính kỹ thuật | Thông số kỹ thuật | Ghi chú thực tế |
| Vật liệu | Nhựa PVC-U (Polyvinyl Clorua không hóa dẻo) | Không dùng cho đường ống nước nóng (> 45°C) |
| Đường kính ngoài danh nghĩa (OD) | D114 (114,3 mm) | Hệ inch (tương đương 4 inch), khác hoàn toàn D110 |
| Tiêu chuẩn sản xuất | BS EN ISO 1452-2:2009 | Chuẩn BS hệ inch áp dụng cho thị trường phía Nam |
| Cấp áp lực làm việc danh nghĩa (PN) | PN3, PN4, PN5, PN6, PN9, PN12, PN15 | Áp suất tĩnh làm việc ở điều kiện 20°C (đơn vị: bar) |
| Dải độ dày thành ống (e) | 2,2 mm – 7,3 mm | Tương ứng từng mức áp lực thiết kế |
| Chiều dài cây tiêu chuẩn | L = 4 mét/cây | Chiều dài cây khác cần đặt hàng nhà máy |
| Kiểu đầu nối | Nong trơn | Dùng keo dán PVC chuyên dụng, không dùng gioăng cao su |
2. Bảng giá ống PVC-U D114 Tiền Phong theo độ dày và PN
- Bảng giá niêm yết của Nhựa Tiền Phong Phía Nam (hiệu lực từ ngày 07/07/2026)
- Đơn vị tính: đồng/mét (đ/m).
D114 Chuẩn Mới
| Độ dày thành ống (mm) | Cấp áp lực PN (bar) | Đơn giá chưa VAT (đ/m) | Đơn giá thanh toán (đ/m) |
| 2,2 | 3 | 82.600 | 89.208 |
| 2,6 | 5 | 95.200 | 102.816 |
| 3,1 | 6 | 114.400 | 123.552 |
| 4,5 | 9 | 160.700 | 173.556 |
| 6,0 | 12 | 213.000 | 230.040 |
| 7,3 | 15 | 254.900 | 275.292 |
D114 Chuẩn Củ
| Độ dày thành ống (mm) | Cấp áp lực PN (bar) | Đơn giá chưa VAT (đ/m) | Đơn giá thanh toán (đ/m) |
| 2,4 | 4 | 84.800 | 91.584 |
| 2,9 | 4 | 100.400 | 108.432 |
| 3,2 | 5 | 112.000 | 120.960 |
| 3,5 (*) | 6 | 122.900 | 132.732 |
| 3,8 | 6 | 131.800 | 142.344 |
| 4,9 | 9 | 168.800 | 182.304 |
| 5,0 (*) | 9 | 173.400 | 187.272 |
| 7,0 | 12 | 238.700 | 257.796 |
Lưu ý dấu (*): Hãng đánh dấu quy cách 3,5 mm (PN6) và 5,0 mm (PN9) là dòng sản phẩm ngoài tiêu chuẩn hoặc ít phổ biến. Nhà thầu cần liên hệ sớm để xác nhận khuôn và tiến độ đùn ống từ nhà máy.
Quy đổi giá theo mét sang giá theo cây và điều kiện thương mại
-
Cách tính giá theo cây: Chiều dài cây ống quy định là 4 mét.
Giá một cây (chưa VAT) = Đơn giá mét x 4m
Ví dụ: Ống D114 × 3,1 mm (PN6) có giá một cây tạm tính là: 114.400 x 4 = 457.600 đ/cây (chưa VAT).
-
Phân biệt điều kiện giá:
-
Giá theo bảng hãng: Giá niêm yết của nhà máy để làm mốc cơ sở.
-
Giá thanh toán trong bảng: Bằng giá chưa VAT x 1,08 (tương ứng thuế suất 8%), chưa bao gồm chiết khấu và cước xe.
-
Giá bán thực tế của Gia Hân: Giá xuất kho giao công trình sau khi trừ mức chiết khấu thương mại cụ thể theo từng dự án.
-
Xem thêm các giải pháp đường ống cấp thoát nước tại Đường Kính Ống Nhựa – Tiền Phong, Bình Minh, Đệ Nhất, Hoa Sen.
3. Quy cách và thông số trên thân ống
Cùng mang danh nghĩa D114 nhưng có tới 14 mức giá khác nhau. Sai lầm phổ biến nhất trong thu mua là chỉ đọc tên "ống phi 114" hoặc chỉ đọc "PN" mà bỏ qua độ dày thành ống.
Đối chiếu chuỗi thông số in nhiệt dọc thân ống: Tên thương hiệu, đường kính D114, độ dày, cấp áp lực PN và mã ca sản xuất
Nguyên tắc đối chiếu bắt buộc: D114 + Độ dày + PN
-
Cùng PN nhưng khác giá: Ở mức PN6, nhà máy có 3 độ dày: 3,1 mm (114.400 đ/m), 3,5 mm (122.900 đ/m) và 3,8 mm (131.800 đ/m). Độ dày lớn hơn thì lòng trong thông thủy hẹp lại, nhưng khả năng chịu va đập cơ lý tăng lên đáng kể.
-
Cùng cấp áp lực PN12: Có loại 6,0 mm (213.000 đ/m) và loại 7,0 mm (238.700 đ/m).
-
Kiểm tra khi sửa chữa: Khi thay thế tuyến ống cũ bị mờ chữ in nhiệt, kỹ sư phải dùng thước kẹp panme kẹp trực tiếp vào thành mép ống để xác định độ dày danh nghĩa, không được ước lượng bằng mắt.
4. Đặc điểm cấu tạo ống PVC-U D114
-
Thành phần vật liệu: Chế tạo từ hạt nhựa Polyvinyl Clorua nguyên sinh không chứa chất hóa dẻo (Unplasticized). Nhờ đó, thành ống giữ được độ cứng vững hình học cao, kháng axit, kiềm, muối và không bị rỉ sét theo thời gian.
-
Bề mặt thủy lực: Độ nhám bề mặt trong lòng ống cực thấp (k ≈ 0,009mm), hệ số ma sát dòng chảy nhỏ giúp tối ưu lưu lượng nước tải, ngăn cản cặn bẩn bám dính gây đóng vôi hay nghẹt ống.
-
Cấu trúc đầu nong trơn: Một đầu ống được nong loe nhẹ với kích thước chuẩn hóa theo phương pháp đùn nhiệt tại nhà máy, tạo khoang tiếp xúc vừa khít với đầu trơn của ống tiếp theo để dán keo dung môi uPVC kín khít tuyệt đối.
5. Ứng dụng thực tế theo cấp áp lực
Dòng ống D114 được ứng dụng rất rộng rãi trong hạ tầng cơ điện tòa nhà và cấp thoát nước:
-
Tuyến thoát trọng lực (PN3 - PN5, dày 2,2 - 2,6 mm): Sử dụng làm trục ống thoát nước mưa gom từ mái dốc, gom nước sàn ban công, thoát nước thải sinh hoạt không áp lực.
-
Trục xả chính tòa nhà & Thoát hầm (PN6, dày 3,1 - 3,8 mm): Làm trục đứng xả thải phân và nước thải bồn cầu từ các tầng cao xuống hố ga ngầm, ống treo trần hầm có gia cố ty ren và cùm treo.
-
Tuyến bơm áp lực & Cấp nước sinh hoạt (PN9 - PN15, dày 4,5 - 7,3 mm): Ứng dụng cho tuyến ống cấp nước có áp từ máy bơm đẩy lên bể chứa, hoặc đường ống công nghệ, tưới tiêu nông nghiệp quy mô lớn chịu rung lắc áp lực.
6. Hướng dẫn chọn quy cách và PN cho công trình
Để tối ưu chi phí mà vẫn đảm bảo độ bền trên 50 năm của hệ thống, cán bộ kỹ thuật cần áp dụng nguyên tắc chọn ống:
-
Tuân thủ thiết kế kỹ thuật: Tuyệt đối không tự ý hạ cấp PN (ví dụ bản vẽ yêu cầu PN9 mà tự ý đổi xuống PN6 để giảm giá), vì khi hệ thống đóng ngắt van đột ngột sinh ra hiện tượng búa nước (water hammer), ống mỏng sẽ bị nứt dọc thân ống.
-
Cân nhắc hệ số suy giảm áp suất theo nhiệt độ: Khả năng chịu áp của nhựa PVC-U chỉ đạt 100% định mức ở nhiệt độ $20^\circ\text{C}$. Nếu chất lỏng truyền dẫn hoặc môi trường vận hành tăng lên 30°C - 45°C, áp lực làm việc tối đa cho phép của ống sẽ giảm từ 15% đến 40%.
-
Đồng bộ van khóa: Các vị trí chặn dòng trên tuyến D114 nên phối hợp lắp đặt Van Nhựa PVC Tiền Phong Chính Hãng để thao tác ngắt dòng êm ái, tránh va đập thủy lực.
7. Hướng dẫn thi công dán keo ống D114 đúng chuẩn kỹ thuật
Kiểm tra bề mặt đầu nong và ống trơn sạch bụi trước khi quét dung dịch keo dán PVC Tiền Phong
Do D114 là quy cách ống cỡ trung bình lớn, diện tích tiếp xúc mối dán rất rộng, thợ thi công phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình 5 bước:
-
Cắt và vát mép: Dùng cưa chuyên dụng cắt vuông góc với trục ống. Dùng giũa hoặc dao gọt tạo mép vát góc 15° trên đầu ống trơn để khi đút vào lòng nong không đẩy keo dồn về đáy.
-
Vệ sinh bề mặt: Làm sạch bụi bẩn, cát sỏi và lau khô hoàn toàn cả mặt ngoài đầu ống và mặt trong đầu nong.
-
Thoa keo dán: Dùng chổi quét đều một lớp mỏng dung dịch keo dán PVC Tiền Phong vào mặt trong đầu nong, và quét một lớp keo dày vừa phải quanh mặt ngoài đầu ống vát. Thao tác phải dứt khoát trong vòng 30 giây.
-
Đẩy và giữ chặt: Đẩy thẳng đầu ống vào tận đáy đầu nong, không xoay vặn ống. Giữ cố định mối nối bằng tay trong khoảng 15 – 30 giây để keo hòa tan bề mặt tiếp xúc và không bị đẩy tuột ra ngoài.
-
Thời gian bảo dưỡng: Lau sạch lượng keo thừa tràn ra ngoài mép nối. Không dịch chuyển mối nối trong ít nhất 5 phút và chỉ được thử áp suất nước sau tối thiểu 24 giờ kể từ khi dán.
Khi cần nối dài tuyến thẳng, bắt buộc thi công cùng phụ kiện Nối Thẳng PVC Tiền Phong (Măng Sông) chuẩn hệ inch.
8. So sánh phân biệt: Ống PVC-U D114 khác D110 như thế nào?
So sánh đường kính ngoài: D114 (OD 114,3 mm hệ inch) và D110 (OD 110 mm hệ mét)
Rất nhiều công trình gặp sự cố đặt nhầm phụ kiện do nhầm lẫn giữa D114 và D110:
| Tiêu chí kỹ thuật | Ống PVC-U D114 Tiền Phong | Ống PVC-U D110 Tiền Phong |
| Đường kính ngoài thực tế | 114,3 mm | 110,0 mm |
| Hệ quy chuẩn kích thước | Hệ inch (chuẩn BS) | Hệ mét (chuẩn ISO) |
| Phụ kiện co, tê, van đi kèm | Phải dùng phụ kiện hệ inch D114 | Phải dùng phụ kiện hệ mét D110 |
| Khả năng đút nối trực tiếp | Không lắp vừa (chênh 4,3 mm) | Không lắp vừa (chênh 4,3 mm) |
| Cảnh báo kỹ thuật mặt bích | Tuyệt đối không dùng bích D110 ép vào ống D114 | Xem thêm: Mặt Bích PVC Tiền Phong |
Giải pháp chuyển hệ tuyến ống:
- Nếu tuyến ngoài hạ tầng là D110 nhưng tuyến đứng tòa nhà là D114, bắt buộc phải dùng phụ kiện chuyển hệ BS – ISO chuyên dụng hoặc mối nối mềm cao su cơ khí. Tuyệt đối không được dùng lửa hơ nóng ống D114 để ép vào phụ kiện D110, hành vi này phá hủy liên kết polymer khiến ống bị mục gãy ngầm sau một thời gian cấp nước.
9. Phụ kiện đồng bộ hệ inch D114
Hệ thống đường ống muốn vận hành bền bỉ phải có sự đồng bộ từ ống dẫn đến các góc chuyển hướng và phân dòng:
-
Chuyển hướng góc 90°: Sử dụng Co 90 Độ PVC Tiền Phong hệ inch để đảm bảo bán kính uốn đúng tiêu chuẩn.
-
Chia nhánh vuông góc chuyển bậc: Lắp đặt Tê Giảm PVC Tiền Phong khi muốn trích các nhánh nhỏ từ trục chính D114 sang D90, D60 hay D49.
-
Tra cứu toàn bộ các loại côn thu, mặt bích, nút bịt tại danh mục Phụ Kiện PVC Tiền Phong.
10. Tiêu chuẩn sản xuất và hồ sơ chứng từ nghiệm thu
Ống nhựa PVC-U D114 Tiền Phong do Gia Hân Group phân phối được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn cơ sở và quốc tế:
-
Hệ thống tiêu chuẩn: Đạt chuẩn BS EN ISO 1452-2:2009, phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2019/BXD về vật liệu xây dựng an toàn dẫn nước sinh hoạt.
-
Hồ sơ cung cấp kèm đơn hàng:
-
Hóa đơn tài chính VAT điện tử hợp pháp.
-
Chứng chỉ xuất xưởng xuất xưởng (CO/CQ) từ nhà máy Nhựa Tiền Phong.
-
Kết quả thử nghiệm cơ lý hóa định kỳ từ trung tâm kiểm định Quatest.
-
11. FAQ thực tế về ống PVC-U D114 Tiền Phong
Ống PVC-U D114 Tiền Phong giá bao nhiêu một mét?
- Giá ống PVC-U D114 Tiền Phong theo bảng hãng hiệu lực ngày 07/07/2026 dao động từ 82.600 đ/m đến 254.900 đ/m (chưa VAT), tùy theo độ dày từ 2,2 mm đến 7,3 mm và cấp áp lực từ PN3 đến PN15.
Vì sao cùng kích thước D114 lại có nhiều mức giá chênh lệch lớn?
- Vì mức giá phụ thuộc trực tiếp vào độ dày thành ống và khả năng chịu áp lực PN. Ống dày 7,3 mm dùng lượng hạt nhựa PVC gấp hơn 3 lần ống dày 2,2 mm, do đó giá thành tương ứng cao hơn.
Ống D114 tính theo mét hay theo cây?
- Bảng giá nhà máy niêm yết theo đơn vị đồng/mét. Quy cách đóng gói thực tế là cây 4 mét. Để tính giá cây, lấy đơn giá mét nhân với 4.
Ống D114 có thay thế trực tiếp cho ống D110 được không?
- Không. D114 (114,3 mm) lớn hơn D110 (110 mm) tới 4,3 mm. Không thể dùng chung phụ kiện dán keo hoặc nhét trực tiếp vào nhau nếu không có đầu nối chuyển hệ BS–ISO.
LIÊN HỆ PHÒNG KINH DOANH VẬT TƯ CẤP THOÁT NƯỚC GIA HÂN GROUP
Hotline / Zalo tư vấn & Báo giá dự án: 0944.90.1414 – 0944.90.1616 – 0914.90.1313
Email: ghgroup.vn@gmail.com
Website chính thức: https://ongnhuagiahan.com/
Kho hàng chính: 182/44/13 Hồ Văn Long, KP1, P. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh.
Tác Giả & Biên Soạn
-
Nguồn dữ liệu gốc: Bảng giá PVC-U BS ngày hiệu lực 07/07/2026 và Bảng thông số kỹ thuật ống nong trơn hệ inch – Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong Phía Nam.
-
Người biên soạn & Thẩm định kỹ thuật: Bộ phận Kỹ thuật Vật tư – Công Ty TNHH Gia Hân Group.
-
Ngày kiểm tra & Cập nhật nội dung: 03/10/2026.
-
Cam kết minh bạch: Mọi thông tin giá đều phân định rõ giữa giá niêm yết nhà máy và giá bán thực tế; không tự ý suy diễn các cấp Class, SDR hay thông số kỹ thuật chưa được hãng công bố.




Xem thêm