Khớp Nối Mềm EE DN50 (Lắp Cho Ống PVC Và HDPE)

458.000đ

KNMG50

Khớp nối mềm EE DN50 là mối nối mềm bằng gang dùng để liên kết hai đầu ống trơn thẳng hàng thông qua cơ chế siết bu lông ép gioăng cao su làm kín bề mặt ngoài. Sản phẩm có kích cỡ danh nghĩa DN50, chuyên dùng để nối dài đường ống, triệt tiêu rung chấn nhẹ hoặc sửa chữa các đoạn ống bị sự cố. Khi chọn mua, bắt buộc phải đo đường kính ngoài (OD) thực tế của cả hai đầu ống để đối chiếu với dải kẹp của model cụ thể, không chọn khớp chỉ dựa trên ký hiệu DN50.


Còn hàng

Khớp nối mềm EE DN50 chụp thực tế tại Gia Hân

Mối nối mềm EE DN50 thân gang sơn phủ epoxy, hoàn chỉnh gồm thân khớp, 2 nắp ép, 2 gioăng cao su và hệ bu lông giằng

Thông số Khớp Nối Mềm EE DN50

Bảng tổng hợp nhanh các thuộc tính nhận diện cơ bản của dòng sản phẩm:

Thuộc tính Giá trị kỹ thuật Ghi chú từ kỹ sư
Kích thước danh nghĩa DN50 Kích thước quy ước, không tương đương phi 50
Kiểu kết nối Hai đầu ngàm trơn (EE / Socket – Socket) Ép gioăng cao su ôm thành ngoài ống trơn
Vật liệu thân & nắp ép Gang Phủ sơn bảo vệ chống ăn mòn
Vật liệu gioăng Cao su đàn hồi (EPDM / NBR) theo từng model cụ thể
Bu lông kết nối Bu lông giằng dọc trục Mạ kẽm hoặc Inox tùy phiên bản
Cấp áp lực làm việc (PN) PN10 / PN16 catalogue hoặc nhãn thực tế
Ống tương thích uPVC, HDPE, Gang dẻo, Thép Tùy thuộc vào dải kẹp và cấu tạo model

Bảng giá tham khảo Khớp Nối Mềm EE DN50

Tên sản phẩm Đơn vị tính Giá tham khảo
Khớp nối mềm EE DN50 Bộ 458.000 đ

(Bảng giá nhóm khớp nối EE của Gia Hân, kiểm tra ngày 04/10/2026. Giá chưa bao gồm thuế VAT và cước vận chuyển đến chân công trình).

Lưu ý gửi yêu cầu: Gửi ảnh ký hiệu ống và đường kính ngoài hai đầu để Gia Hân kiểm tra quy cách EE DN50 và báo giá.

Quy cách / kích thước chi tiết

Hạng mục Thông số công bố
Kiểu sản phẩm EE ngàm kim loại
Kích cỡ danh nghĩa DN50
Đường kính ngoài ống kết nối — DE 60, 63 mm
Chiều dài — L 100 mm
Kiểu kết nối Hai đầu ngàm nối ống trơn
Thân và nắp Gang cầu GJS500-7 / FCD450-10 theo mô tả của T-Blue
Gioăng Cao su EPDM
Bu lông Mạ kẽm hoặc inox 304, tùy cấu hình
Vòng ngàm giữ Kim loại
Lớp phủ Epoxy trong và ngoài
Áp lực 10–16 bar

Đặc điểm – cấu tạo và nguyên lý làm kín

Khớp nối mềm gang EE DN50 bao gồm 4 bộ phận chính:

  1. Thân khớp hình trụ rỗng: Đúc bằng gang nguyên khối, đóng vai trò như một ống lồng định vị hai đầu ống.

  2. Hai vòng ép (bích ép): Nằm ở hai đầu khớp, có tai xỏ bu lông để truyền lực nén trực tiếp vào gioăng.

  3. Hai gioăng cao su vát hình nêm (côn): Làm kín bằng cao su đàn hồi. Khi chịu lực ép dọc trục, gioăng giãn nở theo phương hướng tâm, ép sát vào khoảng hở giữa mặt trong thân khớp và bề mặt ngoài của thành ống.

  4. Hệ bu lông đai ốc: Liên kết trực tiếp giữa hai vòng ép hai đầu, tạo lực siết đồng đều.

Cảnh báo kỹ thuật: Khớp nối mềm EE tiêu chuẩn chỉ có chức năng làm kín ngăn rò rỉ, không có khả năng chống tuột ống tự động khi chịu lực đẩy dọc trục sinh ra từ áp lực dòng chảy. Không nhầm lẫn giữa tính năng làm kín và tính năng neo giữ ống.

Thân khớp, vòng ép, gioăng và bu lông của khớp EE DN50

Chi tiết cấu tạo 4 phần của khớp nối mềm EE DN50 trước khi lắp ráp vào tuyến ống.

Ứng dụng thực tế

Khớp nối mềm gang EE DN50 được sử dụng trong các tình huống kỹ thuật phổ biến:

  • Nối dài tuyến ống dẫn nước sạch, thoát nước: Kết nối hai đoạn ống trơn cùng cỡ khi thi công đường ống ngầm hoặc nổi.

  • Xử lý sự cố rò rỉ, nứt vỡ ống: Cắt bỏ đoạn ống hư hỏng, đặt đoạn ống thay thế vào giữa và dùng hai khớp nối mềm EE để kết nối mà không cần dịch chuyển toàn bộ tuyến ống.

  • Triệt tiêu rung lắc và sai lệch góc nhỏ: Hấp thụ độ rung cơ học từ máy bơm và bù đắp sai số lệch tâm nhỏ giữa hai đầu ống.

Hướng dẫn chọn đúng quy cách, dải kẹp và vật liệu ống

  • Để chọn khớp nối EE DN50 lắp vừa và vận hành an toàn, người mua cần tuân thủ nguyên tắc: Đo OD trước – Chọn dải kẹp sau.

Không nhầm lẫn giữa DN, D và Phi (Ø)

  • DN50: Kích thước danh nghĩa (Nominal Diameter), quy ước kích cỡ chung.

  • OD (Đường kính ngoài): Kích thước vật lý thực tế của ống.

    • Ống uPVC danh nghĩa thường gặp có OD 60 mm (hay gọi là D60 hoặc phi 60).

    • Ống HDPE danh nghĩa thường gặp có OD 63 mm (D63).

    • Ống thép danh nghĩa DN50 có OD xấp xỉ 60.3 mm.

Bảng đối chiếu khả năng lắp đặt theo từng vật liệu ống

Vật liệu ống cần nối OD thực tế đo được Yêu cầu kỹ thuật kèm theo
Ống uPVC Cần đo thước kẹp Kiểm tra độ phẳng, siết lực cân đối
Ống HDPE Cần đo thước kẹp Kiểm tra yêu cầu ống lót chống co bóp
Ống Thép Cần đo thước kẹp Làm sạch rỉ sét bề mặt ngoài
Ống Gang dẻo Cần đo thước kẹp Kiểm tra độ nhẵn lớp sơn bảo vệ

Đo đường kính ngoài đầu ống để chọn dải kẹp khớp EE

Thao tác dùng thước kẹp cặp vuông góc để xác định chính xác OD hai đầu ống trước khi đối chiếu dải kẹp

Xem thêm các kích thước danh nghĩa khác tại danh mục Khớp Nối Mềm EE Gang (DN50 - DN800).

Hướng dẫn lắp đặt thực tế

Quy trình thi công tại công trường gồm 5 bước tiêu chuẩn:

  1. Làm sạch bề mặt tiếp xúc: Đoạn đầu ống lồng vào khớp phải được cắt thẳng góc, vát nhẹ cạnh, lau sạch bùn đất, dầu mỡ và ba-via để tránh làm rách mép gioăng cao su.

  2. Căn chỉnh tâm ống: Đảm bảo hai đầu ống đồng trục. Sai lệch góc không được vượt quá giới hạn thiết kế cho phép của nhà sản xuất.

  3. Đánh dấu chiều sâu lồng ống: Dùng bút đánh dấu chiều sâu đưa ống vào trong thân khớp. Ống phải ngậm qua toàn bộ bề mặt gioăng và để lại khoảng hở co giãn nhiệt giữa hai đầu ống ở tâm thân khớp.

  4. Siết bu lông đối xứng: Vặn đai ốc đều tay theo hình sao hoặc đối xứng chữ thập. Siết từng vòng ren một cách cân bằng; tuyệt đối không siết chặt cứng một bên bu lông trước vì sẽ làm vặn gioăng, vênh nắp ép và rò rỉ nước khi thử áp.

  5. Đổ gối đỡ cố định: Tuyến ống đi ngầm hoặc có áp lực đẩy dọc trục cần được đổ gối neo bê tông chắc chắn tại các điểm chuyển hướng hoặc đầu mối nối để giữ ống không bị tuột.

So sánh / phân biệt: Khớp nối EE và BE

  • Việc nhầm lẫn giữa mối nối EE và BE thường dẫn đến việc không thể kết nối vào hệ thống van công nghiệp:
Tiêu chí so sánh Khớp nối mềm EE Khớp nối mềm BE
Cấu hình hai đầu nối 2 đầu ngàm trơn ép gioăng cao su 1 đầu ngàm trơn ép gioăng + 1 đầu mặt bích tiêu chuẩn
Mục đích kết nối Nối thẳng hai đầu ống trơn với nhau Nối một đầu ống trơn vào van cửa, van bướm, đồng hồ có bích
Thông số bắt buộc phải kiểm tra OD cả hai đầu ống, dải dung sai kẹp OD đầu ống trơn, tiêu chuẩn khoan lỗ mặt bích (BS, DIN, JIS), PN
  • Trong trường hợp hệ thống của bạn cần kết nối đường ống vào thiết bị có bích, hãy tham khảo dòng khớp nối mềm BE để chọn đúng tiêu chuẩn mặt bích tương thích.

So sánh kiểu đầu nối của khớp EE và khớp BE

Phân biệt hình thái kết nối: Khớp EE dùng cho hai đầu ống trơn, khớp BE dùng kết nối 1 đầu ống trơn với 1 đầu bích.

Tiêu chuẩn / chứng từ kỹ thuật

  • Chứng nhận xuất xứ và chất lượng (CO/CQ): Cung cấp đồng bộ theo từng lô hàng của nhà sản xuất khi xuất xưởng.

  • Tiêu chuẩn thử nghiệm áp lực: đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định thử áp tĩnh thủy lực theo thiết kế mạng lưới

  • Hồ sơ nghiệm thu: Đi kèm biên bản kiểm tra ngoại quan, chứng chỉ xuất xưởng và bản vẽ kích thước chi tiết đối với đơn hàng công trình.


FAQ thực tế (Câu hỏi thường gặp)

1. Khớp nối mềm EE DN50 giá bao nhiêu một bộ?

  • Giá tham khảo hiện tại tại Gia Hân là 458.000 đồng/bộ (chưa bao gồm VAT). Mức giá chính xác sẽ căn cứ vào thương hiệu, mã hàng, cấp áp lực và số lượng đặt mua thực tế của quý khách.

2. Khớp nối EE DN50 có lắp vừa ống phi 50 không?

  • Không. DN50 là quy cách danh nghĩa, không phải đường kính ngoài 50 mm. Cần đo chính xác OD thực tế của ống để đối chiếu với phạm vi kẹp của khớp.

3. Khớp EE DN50 có dùng được cho ống D60 (uPVC) hoặc D63 (HDPE) không?

  • Có thể lắp được nếu dải kẹp của mã sản phẩm đó bao hàm dải kích thước 60 mm hoặc 63 mm. Tuy nhiên, mỗi model có dải kẹp khác nhau nên cần kiểm tra tài liệu kỹ thuật của đúng mã hàng trước khi mua.

4. Khớp EE DN50 có nối được một đầu ống HDPE với một đầu ống uPVC không?

  • Khớp nối được nếu OD của cả hai ống đều nằm trong dải làm kín của từng đầu khớp, và model đó được nhà sản xuất cho phép dùng chung cho hai vật liệu trên. Riêng đầu nối HDPE cần lưu ý việc chèn ống lót gia cường lòng ống.

5. Khớp nối EE DN50 có khả năng tự chống tuột ống không?

  • Khớp nối mềm EE tiêu chuẩn không tự chống tuột. Khớp giữ kín nhờ nén gioăng cao su, do đó tuyến ống chịu áp lực bắt buộc phải có gối đỡ cố định để chống lực kéo dọc trục làm văng đầu ống.

6. Khi nào nên dùng khớp EE và khi nào nên dùng khớp BE?

  • Dùng khớp EE khi liên kết hai đoạn ống trơn thẳng hàng với nhau. Dùng khớp BE khi cần nối một đầu ống trơn vào van cổng, van một chiều, đồng hồ đo nước hoặc phụ kiện có mặt bích.

7. Áp lực làm việc (PN) của khớp nối EE DN50 là bao nhiêu?

  • Cấp áp lực (thường là PN10 hoặc PN16) phụ thuộc hoàn toàn vào thiết kế của model và độ dày thân gang do nhà sản xuất quy định, không suy diễn từ kích cỡ danh nghĩa DN50.

8. Cần cung cấp thông tin gì để Gia Hân báo giá chính xác nhất?

  • Quý khách cần cung cấp: đường kính ngoài (OD) hai đầu ống, vật liệu ống, áp lực làm việc, môi chất dẫn, số lượng cần lấy, ảnh chụp ký hiệu trên thân ống và địa điểm giao nhận hàng.

Liên hệ tư vấn kỹ thuật & nhận báo giá dự án:

Cần mua khớp nối mềm EE DN50 đúng quy cách và dải kẹp cho công trình?

Hãy gửi ảnh ký hiệu ống, đường kính ngoài (OD) hai đầu, áp lực vận hành, số lượng và địa điểm giao nhận để được tư vấn kỹ thuật và nhận báo giá chi tiết.

VẬT TƯ CẤP THOÁT NƯỚC GIA HÂN GROUP

  • Hotline tư vấn & báo giá: 0944.90.1414 – 0944.90.1616

  • Website: ongnhuagiahan.com

    (Gia Hân là đơn vị tư vấn và phân phối phụ kiện ngành nước chính hãng; hỗ trợ giao hàng tận chân công trình toàn quốc).

  • Nguồn dữ liệu: Bảng giá nhóm khớp nối mềm EE trên hệ thống Gia Hân, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật dải kẹp phụ kiện mối nối gang cấp thoát nước.

  • Người biên soạn & kiểm duyệt nội dung: Bộ phận Kỹ thuật & Bán hàng – Gia Hân Group.

  • Ngày cập nhật thông tin: 04/10/2026.

Sản phẩm liên quan

Đã thêm vào giỏ hàng