Van Cổng Ty Nổi Shinyi – Kết Nối Mặt Bích DN50–DN600

2.453.000đ

VCGSYTN

Van cổng ty nổi Shin Yi (GRHX/RRHX) là van chặn hai chiều, có trục ren lộ ngoài chuyển động cùng lá van, giúp quan sát trạng thái đóng mở. Thân gang cầu ASTM A536 phủ epoxy dày 250–300 µm, lá van bọc cao su EPDM, trục inox AISI 410/304. Van kết nối mặt bích, kích thước DN50–DN600, cấp áp lực PN10, PN16, PN25, nhiệt độ làm việc -10°C đến 80°C. Sản phẩm dùng trong phòng bơm cấp thoát nước và hệ thống PCCC. Liên hệ Gia Hân Group theo mã van, DN, PN, tiêu chuẩn mặt bích và số lượng để nhận báo giá.


Còn hàng

Van cổng ty nổi Shinyi thân gang cầu kết nối mặt bích sơn Epoxy màu xanh và màu đỏ

Van cổng ty nổi Shinyi thân gang cầu kết nối mặt bích, điều khiển bằng vô lăng tay quay với hai tùy chọn sơn Epoxy màu xanh (cấp thoát nước) và màu đỏ (PCCC).

Thông số kỹ thuật Van Cổng Ty Nổi Shinyi

Thông số Giá trị / Điều kiện
Tên sản phẩm Van cổng ty nổi lá van bọc cao su (Resilient Seated Rising Stem Gate Valve)
Thương hiệu / Nhà sản xuất Shin Yi – Công ty Cổ phần Van Shin Yi (nhà máy tại KCN Sông Mây, Đồng Nai, Việt Nam)
Mã sản phẩm (Model) GRHX (dòng thiết kế mới) - RRHX (dòng truyền thống trong)
Đường kính danh nghĩa (DN) DN50 – DN300 (dải tiêu chuẩn có bản vẽ chi tiết dòng GRHX/RRHX), đến DN600 – DN1200 đặt hàng
Kiểu vận hành Tay quay vô lăng (Handwheel – ký hiệu H), trục van ren nổi di chuyển lên xuống
Kiểu kết nối Hai đầu mặt bích (Flanged – ký hiệu X)
Tiêu chuẩn thiết kế BS 5163-1, BS EN 1074-1, AWWA C509, ISO 7259
Tiêu chuẩn khoảng cách 2 mặt bích (L) BS EN 558-1, ISO 5752 , ASME B16.10
Tiêu chuẩn mặt bích & Cấp áp suất BS 4504 / DIN 2632 / DIN 2633 (PN10, PN16, PN25), JIS B2220 (10K, 16K), ASME B16.42 (150LB)
Vật liệu thân, nắp, chặn cổ và ách van Gang cầu (Ductile Iron) – ASTM A536 / EN GJS 500-7
Vật liệu lá van (Đĩa van) Gang cầu ASTM A536 bọc kín cao su EPDM
Vật liệu trục van (Ty nổi) Thép không gỉ (Inox) AISI 410 / AISI 304
Vật liệu đai ốc trục & ốc đĩa van Đồng (Bronze) ASTM C83600 và ASTM C51900
Vật liệu gioăng nắp & O-Ring làm kín Cao su NBR
Lớp phủ bề mặt Sơn bột tĩnh điện Epoxy (Epoxy Resin Powder) dày 250–300 µm theo TCVN 9014:2011 / JIS K 5551:2002; màu xanh (B) hoặc màu đỏ (R)
Nhiệt độ làm việc -10°C đến 80°C
Môi trường làm việc Hệ thống nước sạch, cấp thoát nước, PCCC (Water Systems)

Bảng giá Van Cổng Ty Nổi Shinyi

  • Đơn giá van cổng ty nổi Shinyi (GRHX hoặc RRHX), kích thước danh nghĩa (DN), cấp áp suất mặt bích (PN10, PN16, PN25 hoặc JIS 10K / ANSI 150LB) và màu sơn theo yêu cầu dự án:
  • Đơn vị: đồng/cái. Giá xuất xưởng, chưa bao gồm phí vận chuyển và VAT 10%
Kích thước Ty nổi GRHX Ty nổi UL/FM FRHX-A1 Ty nổi UL/FM FRHX-10/16
DN50 2.453.000 3.028.000 2.797.000
DN65 2.953.000 3.647.000 3.367.000
DN80 3.589.000 4.432.000 4.092.000
DN100 4.691.000 5.793.000 5.348.000
DN125 6.726.000 8.307.000 7.668.000
DN150 7.916.000 9.778.000 9.023.000
DN200 11.737.000 14.495.000 13.382.000
DN250 15.807.000 19.522.000 18.022.000
DN300 22.488.000 27.772.000 25.637.000
DN350 28.049.000 — —
DN400 43.558.000 — —
DN450 63.711.000 — —
DN500 77.600.000 — —
DN600 120.660.000 — —

Quy cách và kích thước

1. Cấu trúc mã đặt hàng (Ordering Code)

  • Ký hiệu dòng van (GR hoặc RR): Van cổng lá van bọc cao su kiểu ty nổi (Rising Stem Gate Valve).

  • Kiểu vận hành (H): Tay quay vô lăng (Handwheel).

  • Kiểu kết nối (X): Kết nối mặt bích (Flanged).

  • Kích thước danh nghĩa (0050 – 0600...): Giá trị tương ứng với DN50 đến DN600 (hoặc lớn hơn theo đơn đặt hàng).

  • Tiêu chuẩn bích và áp suất (10, 16, 25, 1K, A1): Tương ứng PN10, PN16, PN25 (theo BS/DIN), JIS 10K hoặc ANSI 150LB.

  • Vật liệu thân (D2): Gang cầu (Ductile Iron).

  • Màu sơn phủ (B hoặc R): B là màu xanh (Blue) dùng cho hệ thống cấp thoát nước; R là màu đỏ (Red) dùng cho hệ thống PCCC.

2. Bảng kích thước lắp đặt chi tiết dòng GRHX (DN50 – DN600)

  • Kích thước(đơn vị: mm), giúp kỹ sư tính toán chiều dài lắp đặt trên tuyến ống và khoảng không gian trống phía trên vô lăng:
DN Mã sản phẩm Chiều dài thân L Đường kính bích D (PN10/16) Tâm lỗ bu lông K (PN10 / PN16) Số lỗ – Đường kính lỗ n-∅d (PN10 / PN16) Độ dày bích C Chiều cao khi đóng Hc​ Chiều cao khi mở Ho​ Đường kính vô lăng R
50 GRHX-0050 178 165 125 / 125 4-Ø19 / 4-Ø19 19 306 362 150
65 GRHX-0065 190 185 145 / 145 4-Ø19 / 4-Ø19 19 311 393 150
80 GRHX-0080 203 200 160 / 160 8-Ø19 / 8-Ø19 19 386 467 200
100 GRHX-0100 229 220 180 / 180 8-Ø19 / 8-Ø19 19 445 546 250
125 GRHX-0125 254 250 210 / 210 8-Ø19 / 8-Ø19 19 470 573 250
150 GRHX-0150 267 285 240 / 240 8-Ø23 / 8-Ø23 19 608 759 300
200 GRHX-0200 292 340 295 / 295 8-Ø23 / 12-Ø23 20 745 946 360
250 GRHX-0250 330 405 350 / 355 12-Ø23 / 12-Ø28 22 902 1153 360
300 GRHX-0300 356 460 400 / 410 12-Ø23 / 12-Ø28 24,5 1034 1335 360

3. Phân biệt kích thước danh nghĩa (DN) của van và đường kính ngoài (D/Ø) của ống

Van cổng gang Shinyi được định danh theo DN (Diameter Nominal – đường kính danh nghĩa của hệ mặt bích), không trùng với trị số đường kính ngoài (D hoặc Ø) của ống nhựa hay ống thép:

  • Từ DN50 đến DN150 (hệ bích BS PN10 và PN16): Tâm lỗ bu lông (K) và số lỗ bu lông (n - Ød) của bích PN10 và PN16 giống nhau (ví dụ DN100 đều có K = 180 mm, 8 lỗ Ø 19 mm).

  • Từ DN200 đến DN300: Mặt bích PN10 và PN16 bắt đầu khác nhau về số lỗ bu lông hoặc đường kính tâm lỗ. Cụ thể, ở cỡ DN200 (GRHX-0200), bích PN10 dùng 8 lỗ Ø 23 mm trong khi bích PN16 dùng 12 lỗ Ø 23 mm, ở cỡ DN250 và DN300, cả tâm lỗ K và đường kính lỗ bu lông đều thay đổi giữa PN10 và PN16

  • Quy đổi khi đấu nối với ống nhựa và ống thép: Van DN50 lắp tương ứng với ống nhựa D63mm hoặc ống hệ inch D60mm, van DN100 lắp với ống nhựa hệ mét D110 mm hoặc ống hệ inch D114 mm, van DN200 lắp với ống hệ mét D200/D225 mm hoặc ống hệ inch D219/D220 mm thông qua cổ bích (stub end) hoặc khớp nối chuyển tiếp. Khách hàng có thể tra cứu thêm kích thước đường kính ngoài theo từng dòng ống tại Bảng giá ống HDPE Tiền Phong và Bảng giá ống PVC Tiền Phong hệ mét & hệ inch.

Đặc điểm và cấu tạo

  • Thân van (Body), nắp van (Bonnet) và ách van (Yoke) bằng gang cầu ASTM A536 / EN GJS 500-7: Kết cấu gang cầu có độ bền kéo và khả năng chịu va đập cơ học cao hơn gang xám, giúp thân van chịu được ứng suất đường ống và áp lực làm việc từ PN10 đến PN25. Phần nắp và ách van tạo thành khung đỡ vững chắc cho cơ cấu trục nổi phía trên.

  • Lá van (Wedge) hình nêm bọc kín cao su EPDM: Lõi đĩa van đúc bằng gang cầu ASTM A536, toàn bộ bề mặt ngoài được lưu hóa một lớp cao su EPDM đàn hồi. Khi hạ hết hành trình, lớp EPDM biến dạng đàn hồi ép sát vào thành trong thân van, tạo độ kín hai chiều mà không cần rãnh dẫn hướng sâu dưới đáy van.

  • Thiết kế đáy phẳng (Flat Bottom Seat): Lòng đáy van phẳng thẳng hàng với tiết diện ống giúp lưu chất đi qua không bị tụt áp và ngăn tình trạng sỏi đá, cặn bẩn lắng đọng dưới rãnh đáy làm kênh lá van.

  • Trục van (Stem) thép không gỉ AISI 410 / AISI 304 và đai ốc trục bằng đồng ASTM C83600: Đầu dưới trục van liên kết với lá van bằng chốt inox AISI 304/316; đầu trên tiện ren ăn khớp với đai ốc đồng gắn tại tâm vô lăng. Khi quay vô lăng, đai ốc đồng xoay tại chỗ và kéo trục inox cùng lá van tịnh tiến đi lên. Nhờ phần ren trục nằm ngoài khoang lưu chất, ren không bị ngâm trong nước và dễ tra mỡ bảo dưỡng định kỳ.

  • Hệ thống làm kín cổ trục bằng O-Ring cao su NBR và ống lót đồng ASTM B824: Cổ van bố trí 3 vòng O-Ring cao su NBR kết hợp ống lót đồng (Press Bushing) và chặn cổ (Gland) bằng gang cầu giúp ngăn rò rỉ nước dọc theo trục van khi hệ thống chịu áp.

  • Lớp phủ Epoxy tĩnh điện dày 250–300 µm: Cả mặt trong và mặt ngoài thân van đều được sơn phủ bột Epoxy theo tiêu chuẩn TCVN 9014:2011 và JIS K 5551:2002, giúp chống gỉ sét và bảo vệ bề mặt gang khi làm việc trong môi trường ẩm.

Bản vẽ mặt cắt cấu tạo và ký hiệu kích thước L, D, K, Hc, Ho của van cổng ty nổi Shinyi GRHX

Bản vẽ mặt cắt cấu tạo 20 chi tiết và ký hiệu kích thước hình học (L, D, K, C, Hc, Ho, R) của van cổng ty nổi Shinyi mã GRHX.

Ứng dụng

Dựa trên dải nhiệt độ làm việc từ -10°C đến 80°C và môi trường lưu chất quy định cho hệ thống nước , van cổng ty nổi Shinyi phù hợp với 4 nhóm ứng dụng thực tế sau:

  1. Cụm bơm và tuyến ống chính hệ thống PCCC: Lắp đặt tại phòng bơm chữa cháy hoặc cụm van kiểm soát đầu vào tòa nhà, nhà xưởng (thường chọn phiên bản sơn Epoxy màu đỏ – mã kết thúc bằng chữ R). Trục ty nổi nhô cao giúp nhân viên vận hành và đoàn kiểm tra an toàn PCCC nhận biết ngay từ xa van đang mở hay bị khóa nhầm.

  2. Trạm bơm cấp nước sạch và nhà máy xử lý nước: Lắp tại đường ống hút và đường ống đẩy của các tổ máy bơm ly tâm công suất lớn (phiên bản sơn màu xanh – mã kết thúc bằng chữ B), nơi cần đóng/mở hoàn toàn dòng chảy để cách ly từng nhánh khi bảo trì.

  3. Hệ thống tuần hoàn nước giải nhiệt (HVAC / Chiller) trong công trình công nghiệp: Sử dụng trên các trục ống dẫn nước làm mát có nhiệt độ nằm trong ngưỡng -10°C đến 80°C đặt nổi trên giá đỡ (pipe rack) hoặc trong phòng kỹ thuật cơ điện.

  4. Trạm đầu mối hạ tầng cấp thoát nước đô thị và khu công nghiệp: Lắp đặt trong các buồng van nổi hoặc hầm kỹ thuật có không gian thao tác rộng rãi, yêu cầu kiểm soát trực quan trạng thái đóng mở của từng tuyến ống phân phối.

Giới hạn sử dụng cần lưu ý:

  • Không sử dụng van cổng ty nổi cho mục đích tiết lưu (mở hé để điều chỉnh lưu lượng) vì dòng chảy vận tốc cao đập vào một phần lá van sẽ làm rách lớp cao su EPDM và gây rung lắc trục van.

  • Không chôn ngầm trực tiếp dưới đất vì cơ cấu ren trục lộ ra ngoài sẽ bị đất cát bám vào gây kẹt ren, đồng thời không có khoảng không gian cho trục vươn lên khi mở.

  • Không tự ý dùng cho hóa chất ăn mòn mạnh, hơi nóng trên 80°C hoặc dầu khoáng khi chưa đối chiếu độ tương thích của gioăng NBR và lớp bọc EPDM với nhà sản xuất.

Cách chọn đúng quy cách

Để chọn đúng mã van cổng ty nổi Shinyi khớp với thiết kế đường ống và tránh phát sinh chi phí đổi trả tại công trường, bộ phận mua hàng và kỹ sư cần kiểm tra theo trình tự 6 bước:

  1. Xác định nhu cầu vận hành và không gian lắp đặt: Kiểm tra vị trí đặt van có đủ khoảng trống dọc trục cho chiều cao khi mở (Ho) hay không. Ví dụ, van GRHX-0200 (DN200) khi đóng cao 745mm nhưng khi mở hoàn toàn vươn tới 946mm, van GRHX-0300 (DN300) khi mở cao tới 1.335 mm. Nếu hố van thấp hoặc chôn ngầm, cần chuyển sang dòng van cổng ty chìm. Ngoài ra, nếu dự án PCCC yêu cầu bắt buộc gắn công tắc giám sát hành trình đưa tín hiệu về tủ báo cháy, cần chọn dòng van cổng tín hiệu điện (GRSX / RRSX), hoặc nếu hồ sơ thầu yêu cầu chứng chỉ PCCC quốc tế UL/FM thì phải chỉ định đúng dòng van cổng UL/FM (FRHX).

  2. Xác định kích thước danh nghĩa (DN) theo tuyến ống cần kết nối: Đối chiếu đường kính ngoài thực tế của ống (D63, D90, D110, D160, D200... hoặc ống thép D60, D114, D168, D219...) để quy ra đúng cỡ DN của van (từ DN50 đến DN600).

  3. Kiểm tra áp suất và nhiệt độ làm việc của hệ thống: Chọn cấp áp lực PN10, PN16 hoặc PN25 tương ứng với cột áp bơm thiết kế và áp suất thử nghiệm đường ống, đảm bảo nhiệt độ nước nằm trong khoảng -10°C đến 80°C.

  4. Chọn vật liệu phụ kiện đấu nối và màu sơn: Chọn mã sơn màu xanh (B) cho mạng lưới cấp thoát nước hoặc màu đỏ (R) cho tuyến ống PCCC. Nếu đấu nối trực tiếp từ mặt bích van sang đầu ống nhựa HDPE hoặc PVC-U trơn mà không dùng bích hàn/dán keo, cần đặt kèm Khớp nối mềm BE có cùng cỡ DN và tương thích đúng đường kính ngoài của ống.

  5. Đối chiếu tiêu chuẩn mặt bích (đặc biệt từ DN200 trở lên): Kiểm tra mặt bích chờ trên tuyến ống đang khoan lỗ theo tiêu chuẩn BS 4504 (PN10, PN16, PN25), JIS B2220 (10K, 16K) hay ASME B16.42 (150LB). Từ DN200 trở lên, bắt buộc xác nhận rõ số lỗ bu lông (8 lỗ hay 12 lỗ) và tâm lỗ K để mặt bích van lắp trùng lỗ với bích chờ.

  6. Tổng hợp số lượng và điều kiện giao nhận: Lập danh mục theo từng mã hoàn chỉnh (ví dụ: GRHX-0150-16-D2R), số lượng từng cỡ và địa chỉ công trình để kiểm tra tiến độ cấp hàng.

Lưu ý lắp đặt

Quá trình lắp đặt van cổng ty nổi Shinyi lên tuyến ống cần thực hiện đúng các bước kiểm tra cơ học sau:

  • Đối chiếu quy cách trước khi đưa vào vị trí: Kiểm tra chữ đúc nổi trên thân van và tem nhãn (cỡ DN, cấp áp PN, tiêu chuẩn bích) khớp với mặt bích chờ hoặc phụ kiện chuyển tiếp trên tuyến ống.

  • Kiểm tra bề mặt và vệ sinh lòng ống: Xả rửa hoặc thổi sạch xỉ hàn, đất đá, cát sỏi và mảnh vụn nhựa bên trong đường ống trước khi lắp van. Dị vật cứng kẹt dưới đáy van khi siết đóng lần đầu có thể làm trầy xước hoặc rách lớp bọc cao su EPDM của đĩa van.

  • Bố trí thiết bị bảo vệ đồng bộ trong trạm bơm: Trên tuyến ống hút phía trước máy bơm và cụm van cổng, nên lắp đặt Van Y lọc gang để giữ lại rác thô và cặn bẩn. Trên tuyến ống đẩy có cột áp cao, có thể phối hợp thêm van một chiều và Van búa nước gang nhằm giảm xung áp dội ngược khi ngắt bơm đột ngột.

  • Lắp ghép mặt bích và siết bu lông đối xứng: Đặt gioăng đệm mặt bích đúng tâm giữa hai mặt bích, không để gioăng lệch chèn vào tiết diện dòng chảy. Xỏ đủ số lượng bu lông theo đúng kích cỡ lỗ (n- Ød) và siết lực từ từ theo thứ tự chéo đối xứng (hình sao) để lực ép phân bố đều lên mặt bích gang cầu, tránh vênh bích hoặc rò rỉ cục bộ.

  • Kiểm tra hành trình đóng/mở sau khi lắp: Quay thử vô lăng để mở hoàn toàn và đóng hoàn toàn van, kiểm tra trục ty nổi di chuyển thẳng, không bị cấn vướng vào giá đỡ, trần hầm hoặc đường ống lân cận. Trong quá trình vận hành thực tế, chỉ để van ở trạng thái mở hết hoặc đóng kín hoàn toàn; định kỳ vệ sinh bụi bẩn và tra mỡ bôi trơn vào phần ren trục lộ ngoài.

Cụm van cổng ty nổi kết nối mặt bích cùng khớp nối mềm trên đường ống trạm bơm

Sơ đồ lắp đặt van cổng ty nổi kết hợp khớp nối mềm chuyển tiếp và hệ thống van bảo vệ trong phòng bơm cấp thoát nước.

Phân biệt với sản phẩm dễ nhầm

  • Khi lập bảng vật tư dự án thương hiệu Shinyi tại Gia Hân Group, khách hàng thường cần phân biệt giữa Van cổng ty nổi (GRHX / RRHX) và Van cổng ty chìm (GVHX / RVHX). Hai dòng van này có cùng chiều dài thân van (L) và tiêu chuẩn mặt bích, nhưng khác nhau về kết cấu trục và điều kiện không gian lắp đặt :
Tiêu chí đối chiếu Van cổng ty nổi Shinyi (GRHX / RRHX) Van cổng ty chìm Shinyi (GVHX / GVCX / RVHX / RVCX)
Cơ chế trục van (Stem) Trục ren lộ ngoài; khi mở van, cả trục và lá van cùng tịnh tiến đi lên cao khỏi vô lăng. Trục ren nằm kín bên trong thân van; khi quay, trục chỉ xoay tại chỗ để kéo lá van lên xuống.
Chiều cao tổng thể (ví dụ cỡ DN100) Thay đổi từ Hc = 445mm (khi đóng) lên Ho = 546mm (khi mở hoàn toàn). Giữ cố định ở mức H = 330mm trong suốt quá trình đóng và mở.
Khả năng nhận biết trạng thái Quan sát trực tiếp bằng mắt thường từ xa qua phần trục inox nhô lên trên vô lăng. Không nhìn thấy vị trí lá van từ bên ngoài nếu không có bộ chỉ thị hành trình.
Tiếp xúc của ren trục với nước Phần ren trục nằm ngoài buồng van, không tiếp xúc trực tiếp với lưu chất. Phần ren trục và đai ốc đĩa van nằm ngập trong buồng lưu chất.
Vị trí lắp đặt phù hợp Lắp nổi tại phòng bơm, trạm xử lý nước, cụm van PCCC có không gian phía trên thoáng. Lắp trong hố van hẹp, rãnh kỹ thuật thấp hoặc chôn ngầm (kết hợp nắp chụp GVCX/RVCX và hộp van).

Lưu ý tương thích: Mặc dù có cùng chiều dài thân L và kích thước mặt bích, không tự ý thay thế van ty chìm bằng van ty nổi tại các hố van ngầm hoặc vị trí sát trần nếu chưa kiểm tra chiều cao mở tối đa (Ho). Ngược lại, tại các cụm bơm PCCC yêu cầu giám sát trực quan trạng thái mở của van, không dùng van ty chìm thông thường để thay cho van ty nổi.

Tiêu chuẩn và chứng từ nghiệm thu

Khi nghiệm thu vật tư đầu vào tại công trình, kỹ sư và bộ phận mua hàng cần phân biệt rõ giữa tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm và bộ chứng từ giao hàng theo lô:

  • Tiêu chuẩn thiết kế và chế tạo sản phẩm: Van cổng ty nổi Shinyi được công bố thiết kế theo các tiêu chuẩn BS 5163-1, BS EN 1074-1, AWWA C509 và ISO 7259.

  • Tiêu chuẩn kích thước lắp ghép: Khoảng cách giữa hai mặt bích (L) tuân theo BS EN 558-1, ISO 5752 và ASME B16.10. Kích thước và tâm lỗ mặt bích chế tạo theo BS 4504, DIN 2632 / DIN 2633 (PN10, PN16, PN25), JIS B2220 (10K, 16K) và ASME B16.42 (150LB).

  • Tiêu chuẩn lớp sơn phủ: Sơn bột Epoxy tĩnh điện áp dụng theo TCVN 9014:2011 và JIS K 5551:2002 với chiều dày lớp phủ từ 250 đến 300 µm.

  • Phân biệt dòng tiêu chuẩn và dòng có chứng nhận UL/FM: Dòng van cổng ty nổi tiêu chuẩn (GRHX / RRHX) khác với dòng van cổng ty nổi PCCC đạt chứng nhận quốc tế UL Listed / FM Approved (mã FRHX trong danh mục Van FM/UL của Shin Yi). Nếu hồ sơ mời thầu yêu cầu bắt buộc chứng chỉ UL/FM cho thiết bị PCCC, khách hàng cần ghi rõ yêu cầu này khi đặt hàng.

  • Chứng từ giao hàng (CO/CQ, biên bản thử áp, hóa đơn): Danh mục chứng từ xuất xưởng của nhà máy Công ty Cổ phần Van Shin Yi đi kèm theo từng lô hàng cụ thể sẽ được Gia Hân Group xác nhận trực tiếp trong báo giá và hợp đồng cung ứng.

Chữ đúc nổi thông số DN, PN và tem mã sản phẩm trên thân van cổng ty nổi Shinyi

Điểm kiểm tra ký hiệu đúc nổi (thương hiệu, DN, PN, vật liệu) và tem mã sản phẩm trên thân van cổng ty nổi Shinyi khi nghiệm thu.


Câu hỏi thường gặp

1. Báo giá van cổng ty nổi Shinyi được tính theo đơn vị nào và đã gồm phụ kiện mặt bích chưa?

Đơn giá van cổng ty nổi Shinyi được tính theo đơn vị Cái (hoặc Chiếc) tương ứng với từng mã model, kích thước DN và cấp áp suất. Giá van tiêu chuẩn chỉ bao gồm bản thân van (thân, lá van, trục, vô lăng), chưa bao gồm mặt bích rời, gioăng đệm mặt bích, bu lông đai ốc hoặc khớp nối mềm lắp kèm trên tuyến ống.

2. Giữa mã van cổng ty nổi Shinyi GRHX và RRHX khác nhau như thế nào?

RRHX là mã dòng van cổng ty nổi, còn GRHX là mã dòng van cổng lá van bọc cao su thiết kế mới. Cả hai đều có cùng chiều dài thân van (L) theo chuẩn BS EN 558-1 và cùng kết cấu thân gang cầu ASTM A536, đĩa bọc EPDM, nhưng có thể chênh lệch nhẹ về chiều cao tổng thể ở một số cỡ DN.

3. Van cổng ty nổi Shinyi DN100 có lắp vừa cho cả ống nhựa phi 110 và ống thép phi 114 không?

Lắp vừa cho cả hai loại ống khi sử dụng đúng phụ kiện chuyển tiếp mặt bích DN100 có cùng tiêu chuẩn khoan lỗ (ví dụ BS 4504 PN10/PN16 với 8 lỗ Ø 19mm, tâm lỗ K = 180mm). Với ống nhựa HDPE hoặc PVC-U hệ mét Ø 110mm, người thi công dùng cổ bích (stub end) kèm mặt bích DN100 hoặc dùng khớp nối mềm BE DN100; với ống thép hoặc ống PVC-U hệ inch Ø 114mm, dùng mặt bích thép hoặc bích nhựa hệ inch DN100 tương ứng.

4. Khi nào bắt buộc phải kiểm tra số lỗ bu lông giữa mặt bích PN10 và PN16 của van cổng ty nổi Shinyi?

Từ cỡ DN50 đến DN150, mặt bích BS PN10 và PN16 của dòng GRHX có cùng đường kính tâm lỗ K và cùng số lỗ bu lông (4 lỗ cho DN50–DN65; 8 lỗ cho DN80–DN150). Tuy nhiên, từ DN200 trở lên, mặt bích PN10 và PN16 khác nhau về số lỗ hoặc đường kính lỗ bu lông (ví dụ DN200 PN10 có 8 lỗ Ø 23mm, trong khi DN200 PN16 có 12 lỗ Ø 23mm), nên bắt buộc phải kiểm tra chuẩn bích chờ trước khi đặt hàng.

5. Cần cung cấp những thông tin gì cho Gia Hân Group để nhận báo giá van cổng ty nổi Shinyi nhanh và đúng mã?

Khách hàng chỉ cần gửi danh mục gồm: Mã model (GRHX hoặc RRHX), kích thước danh nghĩa (DN50 – DN1200), tiêu chuẩn bích và cấp áp suất (PN10, PN16, PN25, JIS 10K hoặc ANSI 150LB), màu sơn (Xanh cho cấp nước hoặc Đỏ cho PCCC), số lượng từng quy cách và địa điểm giao hàng để bộ phận kỹ thuật đối chiếu và gửi báo giá chi tiết.


Liên hệ nhận tư vấn kỹ thuật và báo giá dự án:

Để nhận bảng báo giá kèm thông số bản vẽ đúng quy cách công trình, quý nhà thầu, kỹ sư và bộ phận mua hàng vui lòng gửi thông tin (Tên sản phẩm – Thương hiệu Shinyi – Cỡ DN – Chuẩn mặt bích/PN hoặc Model – Màu sơn – Số lượng – Địa điểm giao hàng) về Vật Tư Cấp Thoát Nước Gia Hân Group:

  • Hotline: 0944.90.1414 – 0944.90.1616 – 0914.90.1313

  • Website: https://ongnhuagiahan.com/

Nguồn – Người biên soạn – Ngày cập nhật:

  • Nguồn dữ liệu kỹ thuật đã sử dụng:

    1. Trang thông số sản phẩm chính thức: VAN CỔNG TY NỔI, Công ty Cổ phần Van Shin Yi

    2. Catalogue tổng hợp: Catalogue Van Shin Yi 2026, Công ty Cổ phần Van Shin Yi

  • Đơn vị biên soạn: Biên tập dựa trên tài liệu kỹ thuật nhà sản xuất cho Công Ty TNHH Gia Hân Group

  • Ngày kiểm tra và cập nhật nội dung: 16/10/2026

Sản phẩm liên quan

Đã thêm vào giỏ hàng