- 1. Thông số kỹ thuật Van Cổng Gang DN200
- 2. Bảng giá tham khảo van cổng gang DN200 cho dự án
- 3. Quy cách & Bản vẽ kích thước
- 4. Đặc điểm kết cấu & Nguyên lý vận hành
- 5. Ứng dụng thực tế trên mạng lưới đường ống
- 6. Hướng dẫn chọn van cổng DN200 đúng tiêu chuẩn thiết kế
- 7. Hướng dẫn thi công & lưu ý lắp đặt thực tế từ công trường
- 8. So sánh: Van cổng gang ty chìm vs Van cổng gang ty nổi
- 9. Tiêu chuẩn sản xuất & Hồ sơ chứng từ kiểm định
Van cổng gang DN200 ty chìm nắp chụp/tay quay, thân gang cầu GGG50 phủ sơn Epoxy dày chống ăn mòn
1. Thông số kỹ thuật Van Cổng Gang DN200
| Tiêu chí | Thông số kỹ thuật tiêu chuẩn |
| Kích thước danh định (DN) | DN200 (8 Inch – tương đương ống ngoài Phi Ø219mm) |
| Vật liệu thân & nắp van | Gang cầu (Ductile Iron – QT450 / GGG50) hoặc Gang xám (Cast Iron – GG25) |
| Cánh van (Đĩa van) | Gang cầu bọc cao su nguyên khối EPDM / NBR kín nước |
| Trục van (Ty van) | Thép không gỉ Inox 304 / Inox 410 / Inox 420 chống gỉ sét |
| Dạng kết cấu ty | Ty chìm (Non-rising stem) hoặc Ty nổi (Rising stem) |
| Kiểu kết nối | Mặt bích 2 đầu tiêu chuẩn BS EN 1092-2 / BS 4504 (PN10, PN16), JIS 10K |
| Áp lực làm việc | PN10 (10bar / 1.0MPa), PN16 (16bar / 1.6MPa) |
| Nhiệt độ môi chất | -10°C đến 80°C (loại gioăng cao su EPDM) |
| Lớp phủ bảo vệ | Sơn tĩnh điện Epoxy xanh dày ≥ 250 µm (trong và ngoài) |
| Vận hành | Tay quay vô lăng (Handwheel), nắp chụp ti ngầm hoặc động cơ điện / khí nén |
2. Bảng giá tham khảo van cổng gang DN200 cho dự án
- Lưu ý: Báo giá thực tế biến động theo từng thời điểm nhập khẩu, chủng loại ty van, tiêu chuẩn áp lực và khối lượng cụ thể của từng công trình.
| Chủng loại van cổng DN200 | Xuất xứ / Thương hiệu | Áp lực danh định | Giá tham khảo (VNĐ/cái) |
| Van cổng gang ty chìm DN200 | Trung Quốc (hàng tiêu chuẩn) | PN10 / PN16 | 4.850.000 – 6.200.000 |
| Van cổng gang ty chìm DN200 | AUT / ARV (Malaysia) | PN16 | 7.900.000 – 9.800.000 |
| Van cổng gang ty chìm DN200 | Shinyi (Việt Nam) | PN10 / PN16 | 8.200.000 – 10.500.000 |
| Van cổng gang ty nổi DN200 | AUT / ARV (Malaysia) | PN16 | 9.800.000 – 12.200.000 |
| Van cổng gang ty nổi DN200 | Wonil / Samwoo (Hàn Quốc) | JIS 10K / PN16 | 13.500.000 – 17.000.000 |
| Van cổng gang điều khiển điện DN200 | Hàn Quốc / Đài Loan | PN16 | 24.500.000 – 38.000.000 |
- Để lập dự toán sát thực tế và nhận mức chiết khấu nhà thầu, quý khách nên liên hệ trực tiếp đơn vị phân phối để bóc tách khối lượng đồng bộ cùng hệ thống phụ kiện kết nối.
3. Quy cách & Bản vẽ kích thước
Kích thước lắp đặt của van cổng DN200 tuân thủ nghiêm ngặt chiều dài theo tiêu chuẩn BS 5163 / ISO 5752 Series 3 (đối với dòng thân ngắn) hoặc DIN 3202 F4/F5:
-
Chiều dài thân van (L): 230mm (tiêu chuẩn BS 5163 / DIN 3202 F4) hoặc 292mm (DIN 3202 F5).
-
Đường kính ngoài mặt bích (D): 340mm.
-
Đường kính vòng tâm lỗ bu-lông (PCD): 295mm.
-
Quy cách lỗ bắt bu-lông (n x d):
-
Tiêu chuẩn PN10: 8 lỗ Ø22mm (bu-lông M20).
-
Tiêu chuẩn PN16: 12 lỗ Ø22mm (bu-lông M20).
-
-
Độ dày mặt bích (b): 20 - 24mm.
-
Chiều cao tổng thể (H):
-
Dòng ty chìm: Khoảng 540 - 580mm (không đổi chiều cao khi vận hành).
-
Dòng ty nổi khi mở hoàn toàn: Đạt từ 850 - 1050mm.
-
4. Đặc điểm kết cấu & Nguyên lý vận hành
Cấu tạo của một bộ van cổng gang DN200 tiêu chuẩn bao gồm 5 cụm cơ phận chính:
-
Thân van (Body): Thiết kế dạng dòng chảy thẳng (Full Bore). Khi mở hết cỡ, lòng van thông suốt hoàn toàn bằng đường kính trong ống, hạn chế tối đa hiện tượng sụt áp (Pressure Drop) và không giữ lại rác cặn bẩn ở đáy.
-
Nắp van (Bonnet): Liên kết với thân bằng bu-lông chìm hoặc bu-lông mạ kẽm cường độ cao, có gioăng cao su làm kín ngăn ngừa rò rỉ áp lực từ khoang trong ra ngoài.
-
Đĩa chặn dạng nêm (Wedge): Lõi bằng gang cầu bọc cao su EPDM/NBR nguyên khối ép chặt bằng công nghệ lưu hóa cao tần. Cánh nêm cao su có khả năng đàn hồi, nén chặt vào 2 mặt gờ của thân van giúp đóng kín tuyệt đối theo cả hai chiều lưu chất.
-
Trục van (Stem): Tiện ren hình thang bằng thép không gỉ. Cơ cấu ren truyền lực nhẹ nhàng từ vô lăng xuống cánh nêm, kháng mài mòn và không bị rỉ sét sau nhiều năm vận hành.
-
Bộ phận điều khiển: Vô lăng quay tay bằng gang hoặc bộ hộp số trợ lực giảm nhẹ lực xoay cho kỹ sư vận hành.
Nguyên lý vận hành: Van hoạt động theo nguyên lý chuyển động tịnh tiến vuông góc với hướng dòng chảy.
-
Khi quay vô lăng thuận chiều kim đồng hồ: Trục van đẩy đĩa van hạ xuống đáy rãnh, nén kín bề mặt tiếp xúc, ngăn dòng nước chảy qua.
-
Khi quay ngược chiều kim đồng hồ: Trục van kéo đĩa van rút hoàn toàn lên khoang trên, giải phóng 100% tiết diện lòng ống.
Lưu ý kỹ thuật: Van cổng được chế tạo phục vụ mục đích đóng hoàn toàn (On) hoặc mở hoàn toàn (Off). Không sử dụng van cổng để điều tiết lưu lượng (mở hé), vì áp lực xoáy của dòng nước lưu tốc lớn sẽ gây rung lắc, xé rách lớp cao su bọc cánh và làm cong vênh ty van.
5. Ứng dụng thực tế trên mạng lưới đường ống
Với đường kính lớn DN200 chịu áp suất từ 10 đến 16 bar, van cổng gang là chốt chặn an toàn trên các tuyến ống huyết mạch:
-
Hạ tầng cấp nước đô thị & Trạm xử lý nước sạch: Lắp đặt trên tuyến ống phân phối chính từ nhà máy cấp nước đến các tiểu vùng dân cư.
-
Hệ thống PCCC khu công nghiệp: Lắp đặt trên tuyến ống vành khai thác nước cứu hỏa bao quanh nhà xưởng, trạm bơm PCCC trung tâm.
-
Xử lý nước thải & Thoát nước mưa: Kiểm soát dòng chảy tại các bể lắng, trạm bơm trung chuyển nước thải đô thị.
-
Cụm thiết bị hạ tầng đồng bộ: Trong các trạm bơm tăng áp, van cổng DN200 thường được phối hợp cùng Van Y Lọc Gang (DN50 – DN300) để chắn rác bảo vệ máy bơm, kết hợp Van Xả Khí Gang (DN15 - DN200) ở các điểm uốn cao trình nhằm triệt tiêu túi khí tích tụ gây hiện tượng búa nước.
6. Hướng dẫn chọn van cổng DN200 đúng tiêu chuẩn thiết kế
Để tránh sai sót khi đặt hàng hoặc vướng mắc khi nghiệm thu công trình, kỹ sư cơ điện cần rà soát 4 thông số:
-
Chọn giữa Ty chìm hay Ty nổi:
-
Chọn Van ty chìm: Khi vị trí lắp đặt bị giới hạn chiều cao như dưới hầm kỹ thuật, giếng van, rãnh ngầm ngoài đường giao thông.
-
Chọn Van ty nổi: Khi lắp trong phòng bơm, cụm van PCCC lộ thiên cần người kiểm tra nhìn thấy ngay van đang đóng hay mở dựa vào chiều dài ty nhô lên.
-
-
Chọn đúng tiêu chuẩn tâm lỗ mặt bích:
-
Cùng đường kính DN200 nhưng mặt bích BS PN10 có 8 lỗ bu-lông (PCD = 295mm), trong khi BS PN16 có 12 lỗ bu-lông (PCD = 295mm). Cần đối chiếu với mặt bích trên đường ống hiện hữu trước khi mua để không bị lệch lỗ ốc.
-
-
Môi chất truyền dẫn:
-
Nước sạch, nước thải đã xử lý: Dùng cánh gang bọc EPDM.
-
Nước thô lẫn cặn rác sắc nhọn: Dùng van cổng dạng cánh nêm kim loại hoặc van cổng dao (Knife Gate Valve).
-
-
Phụ kiện liên kết theo chất liệu ống:
-
Nếu đấu nối với đường ống nhựa uPVC, có thể kết hợp qua Mặt Bích PVC Tiền Phong.
-
Nếu đấu nối chuyển tiếp giữa ống HDPE/gang sang van mặt bích, giải pháp linh hoạt nhất là dùng Khớp Nối Mềm BE (DN50 – DN600) để dễ căn chỉnh khe co giãn.
-
7. Hướng dẫn thi công & lưu ý lắp đặt thực tế từ công trường
Dưới đây là các đúc kết thực tế giúp tăng tuổi thọ van và tránh rò rỉ khi nghiệm thu áp lực:
-
Vệ sinh sạch lòng ống trước khi siết bích: Đất đá hàn xì rơi rớt trong ống có thể chèn kẹt dưới rãnh đáy van, khiến cánh nêm không thể đóng khít hoặc làm xước rách lớp cao su EPDM.
-
Siết bu-lông theo nguyên tắc đối xứng (hình chữ X): Dùng cờ lê lực siết từ từ từng cặp bu-lông đối đỉnh qua tâm để gioăng đệm cao su hoặc gioăng amiang được ép phẳng đều, tránh làm vặn vênh vành bích gang dẫn đến nứt gãy mặt bích.
-
Bố trí điểm nâng đỡ van: Van cổng gang DN200 có trọng lượng lớn (khoảng 50 - 75kg tùy theo nhãn hiệu). Phải đổ bệ đỡ bê tông hoặc giá đỡ kim loại phía dưới thân van, tránh để toàn bộ tải trọng van kéo ghì gây gãy gập các mối nối ống nhựa liền kề.
-
Bảo vệ van hạ tầng chôn ngầm: Nếu tuyến ống lắp đặt âm dưới lòng đường hoặc vỉa hè, bắt buộc sử dụng nắp chụp ty kết hợp cùng Hộp Van Gang Bảo Vệ Van Chôn Ngầm có cấp tải trọng thích hợp (B125 hoặc D400) để xe cộ chạy qua không làm dập nát cổ van.
-
Bảo dưỡng định kỳ: Đối với các vị trí van thường xuyên mở, cứ mỗi 3 - 6 tháng nên tiến hành đóng/mở van từ 1 - 2 vòng để tránh cặn khoáng bám cứng trục ty, giúp van luôn hoạt động nhẹ nhàng khi có sự cố khẩn cấp.
8. So sánh: Van cổng gang ty chìm vs Van cổng gang ty nổi
| Tiêu chí | Van cổng gang ty chìm DN200 | Van cổng gang ty nổi DN200 |
| Cơ chế chuyển động trục | Trục van đứng yên xoay tròn tại chỗ, đĩa van chạy dọc theo ren trục | Trục van gắn liền đĩa van, nâng lên hạ xuống cùng cánh van |
| Chiều cao lắp đặt | Cố định, không đổi (540 - 580mm) | Tăng thêm 300 - 450mm khi van ở trạng thái mở hoàn toàn |
| Quan sát trạng thái | Khó quan sát trực quan bằng mắt, phải đếm vòng quay vô lăng | Nhìn thấy rõ ràng van đang mở hay đóng nhờ độ nhô cao của ty |
| Không gian phù hợp | Rãnh ống ngầm, hố van chật hẹp, trần kỹ thuật thấp | Phòng kỹ thuật rộng rãi, trạm bơm lộ thiên, hệ thống PCCC |
| Nguy cơ ăn mòn trục | Trục van nằm bên trong tiếp xúc liên tục với lưu chất | Trục van nhô lên ngoài không khí (cần bảo dưỡng tra dầu mỡ) |
9. Tiêu chuẩn sản xuất & Hồ sơ chứng từ kiểm định
Một sản phẩm van cổng gang DN200 xuất xưởng đạt chuẩn cung ứng vào các gói thầu lớn phải thỏa mãn:
-
Tiêu chuẩn thiết kế chế tạo: BS 5163, ISO 7259, AWWA C509/C515, DIN 3352.
-
Tiêu chuẩn kiểm nghiệm áp lực: ISO 5208 / EN 12266-1 (Thử bền thân van ở 1.5 PN, thử độ kín đĩa van ở 1.1 PN).
-
Hồ sơ nghiệm thu dự án (CO/CQ):
-
Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin - CO).
-
Giấy chứng nhận chất lượng và chỉ tiêu xuất xưởng (Certificate of Quality - CQ).
-
Biên bản kiểm định áp lực của nhà máy (Pressure Test Report).
-
Kết quả kiểm tra lớp sơn Epoxy phù hợp quy chuẩn an toàn nước sinh hoạt.
-
Hàng sẵn kho van cổng gang DN200 đa dạng thương hiệu, đầy đủ chứng chỉ kiểm định chất lượng CO-CQ
10. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1: Van cổng gang DN200 dùng để lắp cho ống đường kính ngoài bao nhiêu?
Van cổng kích cỡ DN200 (8 inch) có đường kính danh định bên trong là 200mm, tiêu chuẩn kết cấu phù hợp kết nối với các hệ thống ống kim loại (thép, gang) có đường kính ngoài Ø219mm. Nếu dùng cho ống nhựa HDPE hoặc uPVC có kích thước ngoài tương đương, kỹ sư thường kết nối qua mặt bích hàn/dán hoặc phụ kiện Khớp Nối Mềm Gang FF hoặc Khớp Nối Mềm EE Gang (DN50 - DN800).
2: Có thể dùng van cổng gang DN200 để tiết lưu giảm áp lực nước không?
Tuyệt đối không. Van cổng chỉ có chức năng ngắt/mở dòng hoàn toàn. Việc mở hé đĩa van khiến vận tốc dòng chảy qua khe hẹp tăng đột ngột, sinh ra áp lực xoáy mạnh làm mòn đáy van, rách cao su bọc nêm và gây rung lắc dẫn đến gãy trục van. Nếu cần điều tiết áp lực, bạn nên lắp đặt van điều áp chuyên dụng hoặc van tiết lưu dạng van cầu.
3: Làm thế nào để phân biệt mặt bích van cổng DN200 PN10 và PN16 khi mua?
Hai chuẩn này có cùng đường kính ngoài (D = 340mm) và cùng đường kính tâm lỗ bu-lông (PCD = 295mm). Điểm phân biệt nằm ở số lỗ bu-lông: Mặt bích chuẩn PN10 có 8 lỗ, còn chuẩn PN16 có 12 lỗ. Cần đếm số lỗ trên bích đường ống trước khi đặt van để tránh không thể lắp bu-lông đối xứng.
Liên hệ tư vấn kỹ thuật & Nhận báo giá đại lý
Vật Tư Cấp Thoát Nước Gia Hân Group là đơn vị phân phối chuyên nghiệp các dòng vật tư cấp thoát nước, phụ kiện gang cầu, van cổng công nghiệp chính hãng cho các nhà thầu tại TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Nam:
-
Cam kết 100% sản phẩm có đầy đủ chứng chỉ xuất xứ (CO), chứng chỉ chất lượng (CQ).
-
Sẵn kho số lượng lớn từ DN50 đến DN300, giao hàng nhanh đến chân công trình.
-
Hỗ trợ kỹ thuật bóc tách bản vẽ và chiết khấu thương mại cạnh tranh cho dự án.
-
Hotline hỗ trợ: 0914.90.1313 – 0944.90.1414 – 0944.90.1616
-
Kho hàng: Đường số 1, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh.
-
Website: ongnhuagiahan.com
-
Biên soạn: Kỹ sư vật tư hạ tầng cấp thoát nước – Ban Kỹ thuật Gia Hân Group
-
Nguồn tham khảo: Tiêu chuẩn van công nghiệp BS 5163 / ISO 7259 & dữ liệu nhà sản xuất.
-
Ngày cập nhật: 02/10/2026




Xem thêm